12 Hàm thao tác với Chuỗi trong PHP thường gặp nhất (PHP String Functions)

Thao tác với chuỗi (String)(*12*) trong PHP là một tuyệt kỹ cực kỳ trọng yếu khi lập trình website với PHP.

Bây giờ mình sẽ chỉ dẫn bạn cách dùng 12 hàm thao tác với chuỗi(*12*) thường gặp nhất trong PHP thông qua chẳng hạn rõ ràng(*12*).

Chẳng hạn về các hàm thao tác với chuỗi trong PHP

1. Một chuỗi là gì? What is α String?

Một chuỗi(*12*) là một tập hợp các ký tự. Chuỗi là một trong số các kiểu dữ liệu (data types) được PHP phụ trợ. 

Chuỗi bao gồm cả ký tự & số. Chuỗi được tạo nên khi:

  • Bạn khai báo chuỗi & gán vào đó một chuỗi

  • Bạn có thể trực tiếp sử dụng chuỗi với echo.

Chuỗi là từ ngữ thiết kế. Nó giúp tạo dựng ngôn ngữ.

Học làm thế nào làm việc với chuỗi trọng PHP & điều khiển chúng sẽ giúp bạn lập trình tốt hơn.

2. Chẳng hạn về cách tạo một chuỗi trong PHP

Hiện tại hãy xem 4 cách khác nhau để tạo nên một chuỗi.

Tạo chuỗi bằng cách dùng dấu nháy đơn

‘  ‘

(Đây là cách dễ dàng nhất để tạo nên một chuỗi)

Hãy nhìn vào chẳng hạn tạo chuỗi(*12*) bằng cách sử dụng dấu nháy đơn(*12*) trong PHP(*12*) dưới đây:

            
        

Kết quả tất cả chúng ta thu được sẽ là:

            
        

Nếu dấu nháy đơn hoặc trong chuỗi có ký tự đặc biệt nào đó cần hiển thị. Ta sử dụng dấu

trước ký tự đó như chẳng hạn bên dưới:

            
        

Kết quả tất cả chúng ta thu được:

            
        

3. Tạo Chuỗi sử dụng dấu nháy đôi trong PHP

Cặp dấu nháy đôi

” “

được sử dụng để tạo nên chuỗi tương đối cầu kỳ hơn so với dấu nháy đơn

‘ ‘

Tên biến có thể được sử dụng trong đó & & giá trị của biến sẽ được hiển thị(*12*).

Hãy thử xem một chẳng hạn:

            
        

Giải thích một tí về chương trình:

  • Bạn ta tạo một biến

    $name

    có giá trị là

    NIIT – ICT Hà Nộiến

  • Biến

    $name

    sau đó được đặt vào trong câu lệnh echo (sử dụng dấu nháy đôi(*12*))

  • Giá trị của biến

    $name

    sẽ được nội suy trong công cuộc chạy chương trình(*12*).

Kết quả tất cả chúng ta thu được như sau:

            
        

Cũng chính vì nó sẽ được nội suy nên nếu tất cả chúng ta đặt ký tự

ɳ

thì tại điểm đó chuỗi xuất ra sẽ auto xuống dòng.

Hoặc

để thêm dấu

khi chương trình xuất chuỗi ra.

Còn nếu không sử dụng dấu trước các ký tự đặc biệt thì chương trình sẽ ném cho tất cả chúng ta một lỗi, chẳng hạn:

            
        

Kết quả:

            
        

Đây là bởi vì khi thực thi, chương trình đã coi như

$word

là một biến. & biến $word tất cả chúng ta chưa khai báo nên dẫn tới lỗi trong công cuộc chạy.

Nếu tất cả chúng ta mong muốn sử dụng dấu $ như là một ký tự & mong muốn xuất nó ra thì tất cả chúng ta sử dụng dấu ngay trước ký tự $ như chẳng hạn dưới đây:

            
        

Kết quả tất cả chúng ta thu được là:

            
        

Như bạn thấy, dù rằng tất cả chúng ta đã khai báo & khởi tạo biến $word nhưng chương trình đã hiểu đúng là tất cả chúng ta cần xuất ký tự $ ra màn hình.

4. PHP Heredoc

Mẹo heredoc(*12*) được sử dụng để tạo nên chuỗi khá cầu kỳ so với dấu nháy đơn (hoặc nháy đôi). 

Các heredoc(*12*) phụ trợ toàn bộ các đặc điểm của nháy đôi & cho phép tạo chuỗi giá trị nhiều hơn một dòng mà không cần nối chuỗi. 

Sử dụng dấu nháy đôi để tạo chuỗi trên nhiều dòng sẽ tạo nên một lỗi. 

Nếu sử dụng Heredoc thì bạn có thể sử dụng cả dấu nháy đôi trong đó luôn.

Chẳng hạn dưới đây miêu tả cách Heredoc được sử dụng để tạo nên chuỗi.

            
        

<<<EOT là ký hiệu qui ước.

EOT; là cảnh báo cho chương trình chấm dứt chuỗi.

Giống như thẻ mở & thẻ đóng vậy. Bạn có thể đặt bất kỳ thứ gì bạn thích ở trong này.

            
        

5. PHP Nowdoc

Các Nowdoc(*12*) tạo nên cách thức cũng giống như là heredoc(*12*) nhưng hoạt động như cách dấu nháy đơn làm việc.

Nội suy không diễn ra bên trong Nowdoc. 

Nowdoc là lý tưởng khi làm việc với dữ liệu thô không cần phải được nghiên cứu.

Chẳng hạn dưới đây sẽ cho bạn thấy cách Nowdoc hoạt động(*12*):

            
        

Tất cả chúng ta thu được kết quả:

            
        

6. Chẳng hạn về 12 hàm thao tác với chuỗi thường gặp nhất trong PHP

PHP(*12*) đã tạo nên các hàm có sẵn để sử dụng thao tác với chuỗi. 

Hiện tại tất cả chúng ta sẽ đi vào xem chẳng hạn về các hàm thao tác với chuỗi thường gặp nhất(*12*).

6.1. Chẳng hạn về hàm strtolower trong PHP(*12*)

Hàm strtolower()(*12*) sử dụng để chuyển hóa toàn bộ các ký tự trong chuỗi thành ký tự viết thường:

            
        

Kết quả:

            
        

6.2. Hàm strtoupper(*12*)

Sử dụng để chuyển hóa toàn bộ các ký tự từ chữ thường sang chữ Hoa

            
        

Kết quả:

            
        

6.3. Hàm strlen(*12*)

Hàm strlen(*12*) sử dụng để tính số lượng ký tự có trong chuỗi. Khoảng trắng cũng được tính luôn.

            
        

6.4. Hàm explode(*12*)

            
        

Kết quả:

            
        

6.5. Hàm substr(*12*)

Hàm substr(*12*) sử dụng để trả lại một phần của một chuỗi.

Hàm substr(*12*) đồng ý 3 tham số.

  • Tham số trước nhất chuỗi truyền vào

  • Tham số thứ hai là địa điểm của điểm khởi đầu

  • Tham số thứ ba số là số ký tự tính từ điểm khởi đầu cần lấy

            
        

6.6. Hàm str_replace(*12*)

Hàm str_replace(*12*) s

ử dụng để xác nhận địa điểm & thay thế chuỗi trong một chuỗi khác.

Hàm str_replace sử dụng 3 tham số:

  • Trước hết, chuỗi cần phải thay thế ra

  • Thứ hai là chuỗi cần thay thế vào

  • Thứ ba đoạn văn bản.

Code chẳng hạn:

            
        

6.7. Chẳng hạn về Hàm strpos trong PHP(*12*)

Hàm strpos (*12*)sử dụng để xác nhận địa điểm khởi đầu(*12*) của một chuỗi trong một chuỗi khác(*12*).

Giá trị trả về của hàm strpos:(*12*) Địa điểm hiện ra trước nhất của một chuỗi bên trong một chuỗi khác hoặc FALSE còn nếu không tìm ra chuỗi.

Cảnh báo: Địa điểm chuỗi khởi đầu từ 0 chứ không phải 1.

Cú pháp hàm strpos():(*12*)

strpos(

string,find,start

)

  • string(*12*): chuỗi nhỏ cần tìm kiếm hàng đầu của nó

  • find(*12*): Chuỗi lớn mà có thể chứa chuỗi cần tìm

  • start(*12*): Đây là một tùy chọn, chị định địa điểm khởi đầu tìm kiếm

Code chẳng hạn về hàm strpos trong PHP:(*12*)

            
        

Ở chẳng hạn trên thì bạn hiểu rằng một chuỗi nằm trong một chuỗi khác khởi đầu từ địa điểm bao nhiêu.

Không những thế, Để sử dụng kết quả này tất cả chúng ta cũng nên chú ý một tí, để tinh thông hơn strpos hãy đi vào chẳng hạn:

            
        

Cảnh báo rằng việc sử dụng điều kiện 

!== false

là có chủ ý vì:

Hàm strpose()(*12*) trả về giá trị chuỗi con khởi đầu trong chuỗi lớn hoặc giá trị boolean

false

còn nếu không tìm ra.

Vì hàng đầu sẽ trong chuỗi là 0 & địa điểm 0 vẫn hợp lệ, hơn nữa 0 là falsy value, nên tất cả chúng ta chẳng thể sử dụng các cấu tạo dễ dàng hơn hẳn như là là

!Strpose ($ α, ‘là’)

 hay là

!=

.

Nếu bạn sử dụng

!= false

thì kết quả sẽ bị sai, chẳng hạn:

            
        

Cảnh báo là Hàm strpos trong PHP(*12*) có phân biệt hoa thường(*12*) nên khi so sánh phải chú ý, còn nếu không bạn cũng sẽ thu được kết quả không mong chờ.

            
        

Khi kiểm soát bạn cũng nên chú ý thêm một điều, chẳng hạn:

Chuỗi

‘là’

có trong

‘Bạn tên là gì?’

nhưng cũng có trong chuỗi

‘Bạn ở làng nào?’

            
        

Để kiểm soát tách biệt một từ tách biệt thì mình khuyên chúng ta nên truyền thêm dấu cách, chẳng hạn như

‘ là ‘

Một số hàm liên quan với hàm strpos() trong PHP:(*12*)

  • Hàm stripos()(*12*) – Tìm địa điểm hiện ra trước nhất của chuỗi bên trong chuỗi khác (không phân biệt chữ hoa chữ thường)

  • Hàm strrpose()(*12*) – Tìm địa điểm của lần hiện ra cuối cùng của chuỗi bên trong chuỗi khác (phân biệt chữ hoa chữ thường) 

  • Hàm strripos()(*12*) – Tìm địa điểm hiện ra cuối cùng của một chuỗi bên trong một chuỗi khác (không phân biệt chữ hoa chữ thường)

Bạn cũng có thể sử dụng Biểu thức chính quy để xác nhận xem một chuỗi có tồn tại trong chuỗi khác hay không.

>>> Xem ngay bài Biểu thức chính quy trong PHP(*12*)

Không những thế, về hiệu năng thì bài toán sử dụng 1 triệu so sánh cùng một lúc, hàm

preg_match

sử dụng biểu thức chính quy mất

1.5s

trong khi hàm strpos(*12*) chỉ mất khoảng

0.5s

.

Còn về mặt kỹ thuật, thắc mắc hỏi “Làm thế nào để tìm các từ” không phải là một chuỗi con. Thì biểu thức chính quy có thể sẽ hữu dụng hơn.

Cách dùng các hàm này cũng tương tự như hàm strpos nhưng với mục đích khác nhau đã được PHP phân phối sẵn.Bạn cũng có thể sử dụng Biểu thức chính quy để xác nhận xem một chuỗi có tồn tại trong chuỗi khác hay không.>>> Xem ngay bàiTuy nhiên, về hiệu năng thì bài toán, hàmsử dụng biểu thức chính quy mấttrong khichỉ mất khoảngCòn về mặt kỹ thuật, thắc mắc hỏi “Làm thế nào để tìm các từ” không phải là một chuỗi con. Thì biểu thức chính quy có thể sẽ hữu dụng hơn.

6.8. Hàm sha1(*12*)

Hàm sha1 (*12*)sử dụng để băm một chuỗi sang SHA-1

Code chẳng hạn:

            
        

6.9.  Hàm md5(*12*)

Hàm md5(*12*) được sử dụng để băm một chuỗi sang chuẩn md5(*12*)

            
        

6.10. Hàm str_word_count(*12*)

Hàm str_word_count được sử dụng để đếm các từ có trong một chuỗi.

Code chẳng hạn:

            
        

6.11. Hàm ucfirst(*12*)

Hàm ucfirst(*12*) được sử dụng để chuyển chữ cái trước nhất của mỗi từ thành chữ Hoa.

Code chẳng hạn:

            
        

6.12. Hàm lcfirst(*12*)

Hàm lcfirst(*12*) được sử dụng để biến chữ cái đầu của chuỗi thành chữ thường.

Code chẳng hạn:

            
        

PHP String Functions(*12*)

Bạn có thể khám phá kỹ hơn về toàn bộ các hàm thao tác với chuỗi đã được PHP phân phối sẵn tại đây:

Kết luận

Như thế, qua bài này các bạn đã biết 4 cách tạo chuỗi trong PHP(*12*) & khám phá 12 hàm thao tác với chuỗi thường gặp nhất trong PHP(*12*)

  • 15+ Hàm thao tác với chuỗi thường gặp nhất trong Javascript(*12*)

    Đọc qua:

>>> Gia nhập ngay khóa học Lập trình Website với PHP(*12*) tại NIIT – ICT Hà Nội để học từ căn bản đến nâng vào về Website PHP.

Hãy thử xem thêm các hàm thao tác với chuỗi trong PHP trong ebook chuẩn của PHP.NET. Bạn có thể sẽ tìm ra nhiều biện pháp ngạc nhiên mà bạn chưa từng nghĩ là chúng đã được dựng sẵn.>>> Gia nhập ngay khóa họctại NIIT – ICT Hà Nội để học từ căn bản đến nâng vào về Website PHP.

Xem Thêm  Giới thiệu chung về Công cụ chọn con CSS: Học cách sử dụng Công cụ chọn con thứ n của CSS - css thứ hai của loại

Viết một bình luận