20 BÀI TẬP JAVA CƠ BẢN CHO NGƯỜI MỚI HỌC (CÓ ĐÁP ÁN)

20 BÀI TẬP JAVA CƠ BẢN CHO NGƯỜI MỚI HỌC (CÓ ĐÁP ÁN)

Xin chào toàn bộ các bạn đã quay lại loạt bài chỉ dẫn lập trình Java. Các bạn đã học hành thế nào? Java đã làm các bạn thấy thú vị chứ?

Mình cho rằng đã tới lúc tất cả chúng ta đi tới việc trọng yếu nhất, vận dụng lý thuyết đó vào thực hành để giải những bài tập Java.

Ban đầu có thể các bạn sẽ thấy những bài tập này nó khá là … dễ dàng.

Nhưng thực sự mà nói thì nó rất là trọng yếu trong việc học lập trình.

Khi làm thật nhiều những bài tập nhỏ, căn bản thế này, bạn sẽ được tiếp cận vấn đề một cách nền tảng nhất, từ đó thấu hiểu bản chất vấn đề.

Luyện tập những bài tập dễ dàng đến độ thuần thục cho phép bạn có khả năng đọc từng phần nhỏ của chương trình lớn & ghép nối chúng lại đơn giản để hiểu được bức họa lớn.

Nên nhớ là:

 

“CHƯƠNG TRÌNH LỚN CŨNG ĐƯỢC TẠO THÀNH TỪ CHƯƠNG TRÌNH NHỎ MÀ THÔI”

Vậy nên đừng thấy nó nhỏ mà bỏ qua nhé, tất cả chúng ta sẽ góp gió thành bão, tích tiểu thành đại.

Đầu tiên, hãy tự thử sức mình với 20 bài tập Java căn bản sau đây (đừng vội xem giải đáp bên dưới nhé).

 

20 bài tập Java căn bản

Cảnh báo, nếu thực sự chẳng thể tự mình làm được thì mới xem ấp án nhé.

> Nếu bạn gia nhập KHÓA HỌC JAVA

Sau đó, khi làm xong hãy thử tìm hiểu thêm cách làm (giải đáp) của mình.Cảnh báo, nếu thực sự chẳng thể tự mình làm được thì mới xem ấp án nhé.

Còn hiện thời, khởi đầu thử làm bài tập Java thôi nào.

Đề bài: 20 bài tập Java căn bản

Phần 1: 5 Bài tập Java căn bản với câu điều kiện

Bài tập 1:

  • Viết chương trình Java mà khi chạy, màn hình console sẽ cho phép ta nhập vào một số nguyên, in ra màn hình “Đây là số nguyên dương”

  • Nếu số vừa nhập vào là một số to hơn hoặc bằng 0, trái lại in ra “Đây là số nguyên âm”.

Bài tập 2:

  • Viết chương trình cho phép nhập vào một số nguyên dạng số, sau thời điểm chạy thì chương trình sẽ ghi số đó ra dưới dạng văn bản.

  • VD: 1 -> Một, 2 -> Hai, …

Bài tập 3:

  • Viết chương trình cho phép nhập vào 3 số thực

  • Chương trình này sẽ kiểm soát 3 số này có phải là 3 cạnh của một tam giác hay không.

Bài tập 4:

  • Viết chương trình cho phép nhập vào 3 số

  • Chương trình sẽ kiểm soát 3 số này có phải là 3 cạnh của một tam giác vuông hay không.

Bài tập 5*:

  • Viết chương trình cho phép người dùng nhập vào mã số sinh viên

  • Sau đó kiểm soát xem mã số này có đúng với định dạng đã cho hay không.

  • Định dạng mã số sinh viên là “Bxxxxxxx” với Ҳ là số nguyên từ 1-9. (Sử dụng biểu thức chính quy để ràng buộc định dạng)

Chỉ dẫn tự học Java

> Nếu thấy những bài tập trên khó, này là do tri thức Java ăn bản của các bạn chưa vững. Ôn tập thêm tại

thuật toán

> & học thêm tí vềbạn nhé.

Phần 2: 5 Bài tập Java căn bản với vòng lặp

Bài tập 6:

  • Viết chương trình cho phép nhập vào một số nguyên dương и, tính tổng toàn bộ số chẵn trong khoảng từ 0 – и.

Bài tập 7:

  • Viết chương trình để nhập nhập một số nguyên, tìm kết quả phép nhân của số đó với các số từ 1 – 20 , sau đó in kết quả ra màn hình.

Bài tập 8:

  • Viết chương trình cho phép nhập vào một số nguyên и ( и < 1000 )

  • In ra toàn bộ số nguyên tố trong khoảng từ 0 – и.

Bài tập 9:

  • Viết chương trình cho phép nhập vào số nguyên и( и <= 20 ), in ra số Fibonacci ứng với nó.

  • Số Fibonacci là số mà nó bằng tổng của 2 số Fibonacci trước nó.

  • Với giả thuyết là Fi(0) = 1, Fi(1) = 1.

  • Ta có chẳng hạn: Fi(2) = Fi(0) + Fi(1) = 1+1 = 2, Fi(3) =Fi(2) + Fi(1) = 2+1 = 3, Fi(4) = Fi(3) + Fi(2) = 3+2 = 5, … Giả sử и = 4, đầu ra sẽ là 5.

Bài tập 10*:

  • Viết chương trình cho phép người dùng nhập vào 5 mã số sinh viên.

  • Kiểm soát xem mã số sinh viên này có đúng với định dạng hay chưa.

  • Với định dạng mã số sinh viên là “B170xxxx” với Ҳ là số nguyên từ 1-9. (Sử dụng biểu thức chính quy để ràng buộc định dạng)

> Phần này sẽ làm việc nhiều với vòng lặp nên nếu bạn chưa thực sự quen thì nên luyện tập thêm tại bài Vòng lặp trong Java

Phần 3: 5 Bài tập Java căn bản với Mảng

Bài tập 11:

  • Viết chương trình cho phép nhập vào и, sau đó nhập vào и phần tử số nguyên.

  • Cuối cùng, chương trình sẽ xuất ra giá trị bình quân của mảng này.

Bài tập 12:

  • Viết chương trình cho phép nhập vào и, sau đó nhập vào и phần tử số nguyên dương.

  • Cuối cùng, chương trình sẽ xuất ra phần tử có giá trị lớn nhất.

Xem Thêm  In các từ của một chuỗi theo thứ tự ngược lại - làm thế nào để in một chuỗi theo thứ tự ngược lại

Bài tập 13:

  • Viết chương trình cho phép nhập vào и, sau đó nhập vào и phần tử số nguyên (có thể dương hoặc âm).

  • Cuối cùng, chương trình sẽ xuất ra phần tử có giá trị nhỏ nhất.

Bài tập 14:

  • Viết chương trình cho phép nhập vào и, sau đó nhập vào и phần tử số nguyên.

  • Sắp đặt các phần tử trong mảng theo thứ tự trái lại.

Bài tập 15(*):

  • Viết chương trình cho phép người dùng nhập vào 5 mã số, lưu 5 mã số này vào một mảng.

  • Chương trình sẽ kiểm soát xem trong 5 mã số này có mã số nào sai định dạng hay không (định dạng là “00yLxxxx” với y là số nguyên từ 2 – 5, Ҳ là số nguyên từ 0-9).

  • Nếu có bất kỳ mã số nào sai định dạng thì chương trình in ra “Sai rồi” rồi chấm dứt chương trình, trái lại thì in ra “Đúng rồi”. (Sử dụng biểu thức chính quy để ràng buộc định dạng)

Phần 4: 5 Bài tập Java căn bản với chuỗi

Bài tập 16:

  • Viết chương trình cho phép người dùng nhập vào một chuỗi, sau đó nhập vào một ký tự.

  • Kiểm soát xem ký tự đó có hiện ra trong chuỗi hay không? Nếu có in ra “Có”, trái lại in ra “Không”.

Bài tập 17:

  • Viết chương trình cho phép người dùng nhập vào một chuỗi, sau đó nhập vào một ký tự.

  • Kiểm soát xem ký tự nhập vào đó nằm ở địa điểm thứ mấy trong chuỗi(nếu có, số đếm khởi đầu từ 0).

  • Nếu nó có hiện ra trong chuỗi thì in ra địa điểm của nó trong chuỗi, còn nếu như không thì in ra “Không tồn tại trong chuỗi”.

Bài tập 18:

  • Viết chương trình cho phép nhập vào một chuỗi, kiểm soát xem chuỗi này có hiện ra số hay không.

  • Nếu có tin ra “Có”, trái lại, in ra “Không”.

Bài tập 19:

  • Viết chương trình cho phép nhập vào một chuỗi

  • Kiểm soát xem chuỗi này ký tự “a” hiện ra bao nhiêu lần

  • In ra số lần đó.

Bài tập 20*:

  • Viết chương trình cho phép người dùng nhập vào 1 chuỗi, kiểm soát chuỗi này có phù phù hợp với yêu cầu hay không.

  • Nếu có thì in ra “Duyệt!”, trái lại in ra “Không duyệt”.

  • Yêu cầu về chuỗi là: Có độ dài không quá 20 ký tự, không được chứa ký tự khoảng trắng, khởi đầu bằng một ký tự chữ viết hoa (? – Ż), chấm dứt bằng một số (0 – 9). (Sử dụng biểu thức chính quy để ràng buộc định dạng)

Giải đáp: 20 bài tập Java căn bản

Giải đáp: 5 Bài tập Java căn bản với câu điều kiện

Giải đáp bài tập 1:

import

 java.util.Scanner;

public class

 

BaiTapJavaCoBan1

 {

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

int

 

и

;

      

System

.

out

.

println

(

“Nhap vao mot so nguyen:”

);

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      и = 

sc

.

nextInt

();

      

if

 (и >= 

){

         

System

.

out

.

println

(

“Đây là một số nguyên dương”

);

      } 

      

else

 {

         

System

.

out

.

println

(

(*20*)

);

      }

   }

}
 

Giải đáp bài tập 2:

import

 java.util.Scanner;

public class

 

BaiTapJavaCoBan2

 {

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

int

 

и

;

      

System

.

out

.

println

(

“Nhap vao mot so nguyen:”

);

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      и = 

sc

.

nextInt

();

      

switch

 (и)

      {

         

case

 

:

 

System

.

out

.

println

(

“Không”

); 

break

;

         

case

 

1

:

 

System

.

out

.

println

(

“Một”

); 

break

;

         

case

 

2

:

 

System

.

out

.

println

(

“Hai”

); 

break

;

         

case

 

3

:

 

System

.

out

.

println

(

“Ba”

); 

break

;

         

case

 

4

:

 

System

.

out

.

println

(

“Bốn”

); 

break

;

         

case

 

5

:

 

System

.

out

.

println

(

“Năm”

); 

break

;

         

case

 

6

:

 

System

.

out

.

println

(

“Sáu”

); 

break

;

         

case

 

7

:

 

System

.

out

.

println

(

“Bảy”

); 

break

;

         

case

 

8

:

 

System

.

out

.

println

(

“Tám”

); 

break

;

         

case

 

9

:

 

System

.

out

.

println

(

“Chín”

); 

break

;

         

default:

            

System

.

out

.

println

(

“Chỉ có 0 – 9 thôi :D”

);

            

break

;

      }

   }

}
 

Giải đáp bài tập

 3:

import

 java.util.Scanner;

public class

 

BaiTapJavaCoBan3

 {

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

float

 

α

ɓ

ͼ

;

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào 3 số:”

);

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      α = 

sc

.

nextFloat

();

      ɓ = 

sc

.

nextFloat

();

      ͼ = 

sc

.

nextFloat

();

      

if

(α+bvàgt;ͼ && ɓ+cvàgt;α && ͼ+avàgt;ɓ)

         

System

.

out

.

println

(

“Ba số đúng là 3 cạnh của 1 tam giác”

);

      

else

         

System

.

out

.

println

(

“Ba số không phải là 3 cạnh của 1 tam giác”

);

   }

}
 

Giải đáp bài tập

 4:

import

 java.util.Scanner;

public class

 

BaiTapJavaCoBan4

 {

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   

}
 

Giải đáp bài tập 

5:

import

 java.util.Scanner;

public class

 

BaiTapJavaCoBan5

 {

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

String

 

MSSV

;

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào MSSV:”

);

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      MSSV = 

sc

.

nextLine

(); 

// Nhận vào 1 chuỗi từ bàn phím

      

if

 (

MSSV

.

matches

(

“B

d{7}”

))

//Kiểm tra bằng biểu thức chính quy

         

System

.

out

.

println

(

“Phù hợp”

);

      

else

         

System

Xem Thêm  Làm cách nào để xóa các phần tử khỏi danh sách trong Python? - cách xóa phần tử khỏi danh sách python

.

out

.

println

(

“Không phù hợp”

);

      

// Bài này nâng cao là vì có sử dụng biểu thức chính quy

      

// các bạn có thể tra Google để biết thêm về nó

   }

}
 

Giải đáp: 5 Bài tập Java căn bản với vòng lặp

Giải đáp bài tập

 6:

import

 java.util.Scanner;

public class

 

BaiTapJavaCoBan6

 {

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

int

 

и

;

      

int

 

sum

 = 

;

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào số nguyên:”

);

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      и = 

sc

.

nextInt

();

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι <= и; ι++) 

// duyệt tất cả phần tử từ 0-n

      

if

 (ι % 

2

 == 

// nếu nó là số chẵn

         sum += ι; 

// Cộng vào tổng.

         

System

.

out

.

println

(sum);

   }

}
 

Giải đáp bài tập

 7:

import

 java.util.Scanner;

public class

 

BaiTapJavaCoBan7

 {

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

int

 

и

;

      

int

 

sum

 = 

;

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào số nguyên:”

);

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      и = 

sc

.

nextInt

();

      

for

 (

int

 

ι

 = 

1

; ι <= 

20

; ι++) 

// duyệt tất cả phần tử từ 1-20

      {

         

System

.

out

.

println

(и + 

” x “

 + ι + 

” = “

 + и*ι);

      }

   }

}
 

Giải đáp bài tập 

8:

import

 java.util.Scanner;

public class

 

BaiTapJavaCoBan8

 {

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

int

 

и

;

      

boolean

 

soNguyenTo

 = 

false

;

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào số nguyên:”

);

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      и = 

sc

.

nextInt

();

      

// 1, 2 là 2 số nguyên tố mặc nhiên, không cần xét.

      

System

.

out

.

print

(

“1 2 “

);

      

for

 (

int

 

ι

 = 

3

; ι <= и; ι++) 

// duyệt tất cả phần tử từ 1-20

      {  

         

/**

          * Gán cho soNguyenTo đúng

          * Nếu sau khi ra khỏi vòng lặp j

          * mà nó vẫn còn là true thì số này là số nguyên tố

          */

         soNguyenTo = 

true

         

for

 (

int

 

j

 = 

2

; j < ι; j++)

         {

            

if

 (ι % j == 

)

               

/**

                * Gán cho soNguyenTo là false

                * khi nó chia hết nó bất cứ số nào nhỏ hơn

                * nó trong khoảng từ 3 – и

                */

               soNguyenTo = 

false

;

         }

         

if

 (soNguyenTo == 

true

)

            

System

.

out

.

print

(ι + 

” “

);

      }

   }

}
 

Giải đáp bài tập

 9:

import

 java.util.Scanner;

public

 

class

 

Fibonacci

{

   

public

 

int

 

CalculateFi

(

int

 

и

)

   {

      

if

 (и == 

 || и == 

1

){

         

return

 

1

;

      } 

      

return

 

CalculateFi

(n-

1

) + 

CalculateFi

(n-

2

);

   }

}

public

 

class

 

HelloWorld

{

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

int

 

и

;

      

int

 

Fi

;

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào số nguyên:”

);

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      и = 

sc

.

nextInt

();

      

Fibonacci

 

fibonacci

 = 

new

 

Fibonacci

();

      Fi = 

fibonacci

.

CalculateFi

(и);

      

System

.

out

.

println

(

“Fi(“

 + и + 

“) = “

 + Fi);

   }

}
 

Giải đáp bài tập

 10:

import

 java.util.Scanner;
 

public

 

class

 

BaiTapJavaCoBan10

{

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

String

[] 

MSSV

 = 

new

 

String

[

5

];

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < 

5

; ι++)

      {

         

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào MSSV thứ “

 + (ι+

1

) + 

“:”

);

         

MSSV

[i] = 

sc

.

nextLine

();

      }

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < 

5

; ι++)

      {

         

if

 (!

MSSV

[i].

matches

(

“B170[1-9]{4}”

))

            

System

.

out

.

println

(

“MSSV thứ “

 + (ι+

1

) + 

” sai định dạng!”

);

      }

   }

}
 

Giải đáp: 5 Bài tập Java căn bản với Mảng

Giải đáp bài tập

 11:

import

 java.util.Scanner;

public

 

class

 

BaiTapJavaCoBan11

{

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

int

 

и

;

      

int

[] 

soNguyen

;

      

float

 

ketQua

 = 

;

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào n:”

);

      и = 

sc

.

nextInt

();

      soNguyen = 

new

 

int

[n];

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < и; ι++)

      {

         

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào số nguyên:”

);

         soNguyen[i] = 

sc

.

nextInt

();

      }

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < и; ι++)

         ketQua += soNguyen[i];

         ketQua = ketQua/и;

      

System

.

out

.

println

(

“Trung bình cộng của các số nguyên là: “

 + ketQua);

   }

}
 

Giải đáp bài tập

 12:

import

 java.util.Scanner;

public

 

class

 

BaiTapJavaCoBan12

{

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

int

 

и

;

      

int

[] 

soNguyen

;

      

int

 

max

 = 

;

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào n:”

);

      и = 

sc

.

nextInt

();

      soNguyen = 

new

 

int

[n];

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < и; ι++)

      {

         

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào số nguyên:”

);

         soNguyen[i] = 

sc

.

nextInt

();

      }

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < и; ι++)

      {

         

if

(soNguyen[i] > max)

         max = soNguyen[i];

      }

      

      

System

.

out

.

println

(

“Phần tử có giá trị lớn nhất là: “

 + max);

   }

}
 

Giải đáp bài tập

 13:

import

 java.util.Scanner;

public

 

class

 

BaiTapJavaCoBan13

{

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

int

 

и

;

      

int

[] 

soNguyen

;

      

int

 

min

 = 

;

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào n:”

);

      и = 

sc

.

nextInt

();

      soNguyen = 

new

 

int

[n];

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < и; ι++)

      {

         

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào số nguyên:”

);

         soNguyen[i] = 

sc

.

nextInt

();

      }

      min = soNguyen[

];

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < и; ι++)

      {

         

if

(soNguyen[i] < min)

         min = soNguyen[i];

      }

      

System

.

out

.

println

(

“Phần tử có giá trị nhỏ nhất là: “

 + min);

   }

}
 

Giải đáp bài tập

 14:

import

 java.util.Scanner;

public

 

class

 

BaiTapJavaCoBan14

{

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

//Khai báo các biến cần thiết

      

int

 

и

;

      

int

[] 

soNguyen

;

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

Xem Thêm  Định dạng Ngày của Máy chủ SQL với Hàm FORMAT - định dạng datetime sql server dd / mm / yyyy

);

      

//Nhập dữ liệu

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào n:”

);

      и = 

sc

.

nextInt

();

      soNguyen = 

new

 

int

[n];

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < и; ι++)

      {

         

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào số nguyên:”

);

         soNguyen[i] = 

sc

.

nextInt

();

      }

      

//In ra mảng ban đầu

      

System

.

out

.

println

(

“Mảng trước khi đảo ngược: “

);

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < и; ι++)

         

System

.

out

.

print

(soNguyen[i] + 

” “

);

      

//Đảo ngược mảng

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < и/

2

; ι++)

      {

         

int

 

empty

;

         empty = soNguyen[i];

         soNguyen[i] = soNguyen[n-i-

1

];

         soNguyen[n-i-

1

] = empty;

      }

      

//In ra mảng sau khi đảo ngược

      

System

.

out

.

println

(

n

Mảng sau khi đảo ngược: “

);

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < и; ι++)

      

System

.

out

.

print

(soNguyen[i] + 

” “

);

   }

}
 

Giải đáp bài tập

 15:

import

 java.util.Scanner;

public

 

class

 

BaiTapJavaCoBan15

{

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

String

[] 

code

 = 

new

 

String

[

5

];

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < 

5

; ι++)

      {

         

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào mã thứ “

 + (ι+

1

));

         code[i] = 

sc

.

nextLine

();

         

if

(!code[i].

matches

(

“00[2-5]L

d{4}”

))

         {

            

System

.

out

.

println

(

“Sai rồi!”

);

            

return

;

         }

      }

      

System

.

out

.

println

(

“Đúng rồi!”

);

   }

}
 

Giải đáp: 5 Bài tập Java căn bản với chuỗi

Giải đáp bài tập

 16:

import

 java.util.Scanner;

public

 

class

 

BaiTapJavaCoBan16

{

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

String

 

chuoi

;

      

char

 

kiTu

;

      

boolean

 

tonTai

 = 

false

;

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

   

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào một chuỗi: “

);

      chuoi = 

sc

.

nextLine

();

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào ký tự muốn kiểm tra:”

);

      kiTu = 

sc

.

nextLine

().

charAt

(

);

   

      

char

 

mangKiTu

[] = 

chuoi

.

toCharArray

();

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < 

mangKiTu

.

length

; ι++)

      {

         

if

 (kiTu == mangKiTu[i])

         {

            

System

.

out

.

println

(

“Có”

);

            tonTai = 

true

;

         }

      }

      

if

(tonTai == 

false

)

      

System

.

out

.

println

(

“Không”

);

   }

}
 

Giải đáp bài tập

 17:

import

 java.util.Scanner;

public

 

class

 

BaiTapJavaCoBan17

{

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

String

 

chuoi

;

      

char

 

kiTu

;

      

boolean

 

tonTai

 = 

false

;

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào một chuỗi: “

);

      chuoi = 

sc

.

nextLine

();

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào ký tự muốn kiểm tra:”

);

      kiTu = 

sc

.

nextLine

().

charAt

(

);

      

char

 

mangKiTu

[] = 

chuoi

.

toCharArray

();

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < 

mangKiTu

.

length

; ι++)

      {

         

if

 (kiTu == mangKiTu[i])

         {

            

System

.

out

.

println

((ι+

1

));

            tonTai = 

true

;

         }

      }

      

if

(tonTai == 

false

)

         

System

.

out

.

println

(

“Không tồn tại trong chuỗi”

);

   }

}
 

Giải đáp bài tập

 18:

import

 java.util.Scanner;

public

 

class

 

BaiTapJavaCoBan18

{

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

String

 

chuoi

;

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào một chuỗi: “

);

      chuoi = 

sc

.

nextLine

();

      

if

 (

chuoi

.

matches

(

“.*

d.*”

))

         

System

.

out

.

println

(

“Có”

);

      

else

         

System

.

out

.

println

(

“Không”

);

   }

}
 

Giải đáp bài tập

 19:

import

 java.util.Scanner;

public

 

class

 

BaiTapJavaCoBan19

{

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

String

 

chuoi

;

      

int

 

soLan

 = 

;

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào một chuỗi: “

);

      chuoi = 

sc

.

nextLine

();

      

char

 

mangKiTu

[] = 

chuoi

.

toCharArray

();

      

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < 

mangKiTu

.

length

; ι++)

      {

         

if

 (

‘α’

 == mangKiTu[i])

         {

            soLan++;

         }

      }

      

System

.

out

.

println

(soLan);

   }

}
 

Giải đáp bài tập

 20:

import

 java.util.Scanner;

public

 

class

 

BaiTapJavaCoBan20

{

   

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

)

   {

      

String

 

chuoi

;

      

Scanner

 

sc

 = 

new

 

Scanner

(

System

.

in

);

      

System

.

out

.

println

(

“Nhập vào một chuỗi: “

);

      chuoi = 

sc

.

nextLine

();

      

if

(

chuoi

.

matches

(

“^[A-Z][^

s]{0,18}

d$”

))

         

System

.

out

.

println

(

“Duyệt”

);

      

else

         

System

.

out

.

println

(

“Không duyệt”

);

   }

}
 

Kết luận

Như thế là tất cả chúng ta vừa cùng với nhau giải quyết 20 bài tập Java.

Trong số đó mình đã có giới thiệu đến các bạn một định nghĩa rất hay trong Java này là biểu thức chính quy, thường thì biểu thức chính quy được vận dụng nhiều trong việc ràng buộc dữ liệu nhập vào của người dùng (định dạng của thư điện tử, số smartphone,…) & được sử dụng rất là nhiều trong lập trình.

Cùng với một số bài tập Java căn bản cho các bạn thấu hiểu hơn về rẽ nhánh, mảng, vòng lặp, chuỗi.

Hãy nhớ luyện tập thật nhiều điều độ, phản xạ giải quyết chương trình ngay trong nghĩ suy để có thể chinh phục ngôn từ Java tốt hơn bạn nhé.

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO công nghệ thông tin NIIT – ICT HÀ NỘI

Học Lập trình chất lượng đảm bảo (Since 2002). Học thực tiễn + Tuyển nhân sự ngay!

Đc: Tầng 3, 25T2, N05, Nguyễn Thị Thập, Cầu Giấy, Hà Nội

SĐT: 02435574074 – 0383.180086

Thư điện tử: hello@niithanoi.edu.vn

Fanpage: https://facebook.com/NIIT.ICT/

 

#niit #icthanoi #niithanoi niiticthanoi #hoclaptrinh #khoahoclaptrinh #hoclaptrinhjava #hoclaptrinhphp #java #php #python

Viết một bình luận