82 Lệnh cơ bản trong linux – Centos 8

Bên dưới đây là một số lệnh cơ bản trong linux mà tất cả chúng ta thường dùng nhất, suport cho cho mình rất là nhiều việc như đọc log, xem file, xem thông tin cấu hình, phần vùng ổ….

Mình cũng có 1 bài giới thiệu về : 122 Các Lệnh Trong Ubuntu Toàn Tập

Lệnh cơ bản trong linux – Centos 8

Xem cấu hình & phân vùng ổ trong Linux

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnhcat /proc/cpuinfoHiển thị thông tin CPUcat /proc/meminfoHiển thị thông tin về Bộ nhớ đệm đang sử dụngcat /proc/versionHiển thị phiên bản của kernelcat /etc/redhat-releaseHiển thị phiên bản Centosuname -aHiển thị các thông tin về kernelfree -mHiển thị lượng Bộ nhớ đệm còn trốngdf -hHiển thị thông tin những file
hệ thống có thể xem được
dung tích ổ cứng đã sử dụng
& còn trống bao nhiêudf -iXem Inodedu -shXem dung tích của thư mục hiện tạidu -ahXem cụ thể dung tích của
các thư mục con, & cả các filedu -h –max-depth=1Xem dung tích các thư mục con
ở cấp 1 (ngay trong thư mục bây giờ)dfKiểm tra dung tích đĩa cứng,
các phân vùng đĩa

Kiểm soát hoạt động của hệ thống

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnhcat  /etc/services | grep sshKiểm tra tập tin /etc/servicesnetstat -lntpKiểm tra những dịch vụ nào
đang connect đến hệ thốngnmap [IP máy chủ]Thực hiện câu lệnh sau để xem
các cổng connect hiện đang mở
là những port nàoss  -s: Hiển thị tổng số Socket
ss -l: Hiển thị mọi cổng mở
ss -t -a: Hiển thị với TCP
ss -u -a: Hiển thị với UDPKiểm tra thông tin Socket
& thông tin mạng TCP/UDP

chú ý:
Kiểm soát tập tin /etc/services : Những chương trình connect mạng được liệt kê trong file này có số cổng riêng (& giao thức) cho dịch vụ của chính nó. Tập tin này sẽ bao gồm: tên dịch vụ, cổng/giao thức, bí danh, phần chú thích.
Thiết lập Netstat bằng lệnh: dnf (dnf) install net-tools -y
Sử dụng lệnh nmap: Nmap là một tool scan port rất mạnh, một dụng cụ kiểm soát mạng & rà soát bảo mật. Thiết lập nmap bằng lệnh sau:  #dnf install nmap -y

Lệnh cơ bản trong linux

làm chủ Service

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnhservice httpd stop
systemctl stop httpd (centos7)Shutdown dịch vụservice httpd start
systemctl start httpd (centos7)Khởi động dịch vụwhereis httpdHiển thị nơi các file
dịch vụ được cài đặtchkconfig httpd on
systemctl enable httpd (centos7)Cho phép dịch vụ khởi
động cùng hệ thốngchkconfig httpd off
systemctl disable httpd (centos7)Không cho phép dịch vụ
khởi động cùng hệ thống(*8*)Cho phép hoặc chặn các dịch vụ thông qua firewalld

firewall-cmd –permanent –zone=public –add-port=443/tcpThêm một Portfirewall-cmd –permanent –zone=public –remove-port=3930/tcpGỡ một Portfirewall-cmd –permanent –add-rich-rule=”rule family=’ipv4′ source address=’9.9.9.209′ reject”Drop một IP connect
tới máy chủfirewall-cmd –reloadReload lại rule firewallfirewall-cmd –list-allXem lại các Rule vừa cấu hình

Lệnh cơ bản trong linux

làm chủ User

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnhuseradd anlnTạo một người dùng mớigroupadd ITTạo một nhóm người dùng mớipasswd anlnThay đổi password cho người dùnguserdel anlnXoá người dùng đã tạogroupdel ITXoá nhóm người dùng đã tạogpasswd ITThay đổi password của một groupsu anlnCho phép đăng nhập với
nhân cách người dùng khácgroupsHiển thị nhóm của user hiện tạiwho or wCho biết ai đang đăng nhập hệ thốngvi /etc/passwdXem mục lục uservi /etc/groupXem mục lục nhómusermod -g IT anlnCho phép User gia nhập vào Groupchmod 777 [tên file]Biến đổi quyền cho file/thư mụcchgrp IT /DataCho phép một group
truy cập vào thư mụcsu anlnChuyển đổi giữa các Userusermod -₲ IT,Sale anlnCho phép 1 user được
truy cập vào nhiều gropup

Sử dụng DNF & RPM

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnhdnf install httpd -y hoặc yumCài đặt các ứng dụngdnf remove httpd -yGỡ bỏ các ứng dụngdnf search javaTìm kiếm một software nào đódnf menu installedLiệt kê toàn bộ các gói software
đã được seting trên máydnf menu updatesHiển thị mục lục các gói phần
mềm đã có bản updatednf updateThực hiện cải tiến toàn bộ
các gói phần mềmdnf menu httpdTìm kiếm 1 gói software
lọc theo têndnf whatprovides /etc/passwdHiển thị thông tin về gói software
của một fileman dnfXem phụ trợ thêm về lệnh dnfrpm -ivh oracle-xe-11.2.rpmCài đặt gói bằng lệnh RPMrpm -e httpdGỡ gói seting bằng lệnh RPMrpm -qaLiệt kê mục lục toàn bộ các
gói đã cài đặtrpm -q httpdKiểm tra gói có seting chưa#dnf install wget -y
# wget https://download.elastic.co/elasticsearch/elasticsearch/elasticsearch-1.7.3.noarch.rpm
# rpm -ivh elasticsearch-1.7.3.noarch.rpmTải các vận dụng từ một
trang web về bằng wget

Làm chủ công cuộc

1.Hiển thị sự hoạt động của các công cuộc, thông tin về tài nguyên hệ thống (# top)

2.Liệt kê các công cuộc đang chạy bằng lệnh ps (process status)
# ps -aux hoặc ps -f

CộtMiêu tảUIDID người tiêu dùng mà công cuộc này thuộc sở hữu.PIDProcess ID.PPIDProcess ID gốc (ID của công cuộc mà khởi đầu nó).bộ xử lý sử dụng của công cuộc.STIMEThời gian khởi đầu công cuộc.TTYKiểu terminal link với công cuộc.TIMEThời gian bộ xử lý bị sử dụng bởi công cuộc.CMDLệnh mà khởi đầu công cuộc này.

Tính năng Diễn đạt-aChỉ thông tin về toàn bộ người sử
dụng.-xChỉ thông tin về các công cuộc
mà không có terminal.-uChỉ thông tin thêm vào như chức
năng -f.-eHiển thị thông tin được mở rộng.

chú ý: Các hiện trạng của công cuộc: Ş sleeping, Ŕ đang chạy, Ƭ dừng

3.Dừng một công cuộc bắt buộc (#kill -9 6738), tín hiệu ngầm định gửi đi là 15

4. Dừng một công cuộc thông thường (#kill firefox hoặc killall firefox)

Các lệnh linux cho

hệ thống

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnhexitThoát khỏi cửa sổ dòng lệnhlogoutTương đương exitrebootKhởi động lại hệ thốngshutdown -h now
shutdown -r :để reboot
Hoặc dùng lệnh
init 0 để shutdown
init 6 để rebootTắt máy hoặc khởi
động lại dùng lệnhclearLàm sạch cửa sổ dòng lệnhcalXem lịch hệ thốngdateXem ngày, giờ hệ thốngdate –s “27 SEP 2021 14:26:00”Đặt ngày giờ hệ thống theo stringdate +%Yphần trămmphần trămd -s “20210318″đặt ngày hệ thống (không bao giờ thay đổi giờ)date +%Ƭ -s “00:29:00″đặt giờ hệ thống, không bao giờ thay đổi ngàyw usernameKiểm tra người dùng đăng nhậphostname [tên mới]Đổi tên máy tạm thờivi /etc/hostnameĐổi tên máy cố địnhip addrXem địa chỉ IP

Xem log file của hệ thống

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnh(*8*)Trong thư mục này chứa

(*8*)các logs chính như sau

/var/log/auth.logLưu các log về xác thực/var/log/boot.logLog các hoạt động trong
công cuộc khởi động hệ thống/var/log/cronLog lưu các lịch hoạt động auto/var/log/dmesgGiống log message bên dưới
nhưng chủ đạo là log bộ đệm/var/log/messageLog lưu thông tin chung của hệ thống/var/log/httpd/Thư mục chứa log của dịch vụ Apache/var/log/maillogCác log hoạt động mail bằng máy chủ/var/log/secureLog bảo mật/var/log/wtmpGhi log đăng nhập/var/log/dnf.logCác log của dnf(*8*)Để xem file log trên CentOs tất cả chúng ta
thường sử dụng

more

(*8*)hoặc

tail

(*8*)hoặc

less

more -f /var/log/securetail -n 30 /var/log/securexem 30 dòng đầu của log
phương pháp này mình hay dùng

Thao tác với tệp tin & thư mục

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnhmkdir [name]Tạo thư mụclsLiệt kê thư mụcpwdXem đường dẫn thư mục hiện hànhcd [tên thư mục]Chuyển tới thư mục khácrmdir [tên thư mục]Xóa thư mục rỗngrm -rf [tên thư mục]Xóa thư mục có dữ liệumv [tên cũ] [tên mới]Đổi tên thư mụccp [tên thư mục] [đường dẫn mới], cp /IT  /SoftSao chép thư mụccat [tên tập tin]
more [tên tập tin]
less [tên tập tin]Đọc bài viết tập tinhead [tên tập tin]
tail [tên tập tin]Xem bài viết tập tintouch [tên file]Tạo file rỗngtar zxpf /mnt/cdrom/vmwareLệnh giải nén tệp tintar -zcf folder.tar.gz folderLệnh nén tệp tin dạng .gz, sử dụng

Cảm ơn các bạn đã ghé thăm. Chúc các bạn thành công!

5/5 – (6 bầu chọn)

Xem Thêm  Cách tạo Menu thả xuống HTML [+ Ví dụ] - thả xuống biểu mẫu html

Viết một bình luận