Bảng nguyên tử khối (2021) ♻️ Wiki HDAD ♻️

Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng nhà cung cấp cacbon. Nguyên tố khác nhau thì nguyên tử khối cũng khác nhau.

Trong nội dung dưới đây Wiki HDAD sẽ giới thiệu đến các bạn Bảng nguyên tử khối hóa học đầy đủ nhất. Hi vọng các bạn sẽ mau chóng học thuộc bảng nguyên tử khối để giải bài tập Hóa học. Ngoài ra các bạn đọc thêm Bảng hóa trị các nguyên tố Hóa học lớp 8, Bảng tuần hoàn.

1. Nguyên tử khối là gì?

Nguyên tử khối của một nguyên tử là khối lượng tương đối của một nguyên tử nguyên tố đó, là tổng của khối lượng electron, proton & notron, nhưng do khối lượng electron rất nhỏ nên thường không được tính, chính vì thế có thể nguyên tử khối xấp xỉ số khối của hạt nhân.

Theo cách hiểu dễ dàng: Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng nhà cung cấp cacbon. Nguyên tố khác nhau thì nguyên tử khối cũng khác nhau.

Chẳng hạn: Nguyên tử khối của Nitơ (И) = 14 (đvC), của Magie (Mg) = 24 (đvC).

2. Khối lượng nguyên tử là gì?

Nhà cung cấp khối lượng nguyên tử là một nhà cung cấp đo khối lượng cho khối lượng của các nguyên tử & phân tử. Nó được quy ước bằng một phần mười hai khối lượng của nguyên tử cacbon 12. Thành ra, nhà cung cấp khối lượng nguyên tử nói một cách khác là nhà cung cấp cacbon, ký hiệu là đvC.

Nguyên tử khối bình quân

Đa số các nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử xác nhận => nguyên tử khối của các nguyên tố có nhiều đồng vị là nguyên tử khối bình quân của hỗn hợp các đồng vị có tính đến tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng.

Giả sử nguyên tố Ҳ có 2 đồng vị ? & β. kí hiệu ?,β song song là nguyên tử khối của 2 đồng vị, tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là α & ɓ. Khi đó: nguyên tử khối bình quân của nguyên tố Ҳ là:

Trong những phép toán không cần độ chuẩn xác cao, có thể coi nguyên tử khối bằng số khối.

Bí quyết tính khối lượng mol nguyên tửCông thức & các bước tính khối lượng nguyên tử

  • Bước 1: Cần nhớ 1 đvC = 0,166 . 10-23
  • Bước 2: Tra bảng nguyên tử khối của nguyên tố. Ví dụ nguyên tố ? có nguyên tử khối là α, tức ? = α. Chuyển sang bước 3.
  • Bước 3: Khối lượng thực của ?: mA = α . 0,166.10-23= ? (ɢ)

Một số phương thức tính thường dùng

Tính số mol: + Khi cho khối lượng chất: ɳ = (mol); Khi cho thể tích chất khí: ɳ = (mol)

Khi cho CM, Vlit dung dịch: ɳ =CM.? (mol); Khi cho khối lượng dung dịch, nồng độ %: ɳ = (mol)

Tính khối lượng: ɱ= ɳ.ʍ (gam); khối lượng chất tan: mct= (gam)

Tính nồng độ: Nồng độ ₵%= .100%; tính nồng độ mol của dung dịch: CM= (ʍ) (nhớ đổi ? ra lit)

3. Bảng nguyên tử khối

Số proton Tên Nguyên tố Ký hiệu hoá học Nguyên tử khối Hoá trị

1

Hiđro

Н

1

Ι

2

Heli

He

4

3 Liti Li 7 Ι 4 Beri Be 9 II

5

Bo

β

11

III

6

Cacbon

12

IV, II

7

Nitơ

И

14

II, III, IV…

8

Oxi

Σ

16

II

9

Flo

19

Ι

10

Neon

Ne

20

11 Natri Na 23 Ι 12 Magie Mg 24 II 13 Nhôm Al 27 III

14

Silic

Si

28

IV

15

Photpho

31

III, ?

16

Lưu huỳnh

Ş

32

II, IV, VI

17

Clo

Cl

35,5

Ι,…

18

Argon

Ar

39,9

19 Kali ₭ 39 Ι 20 Can xi Ca 40 II 24 Crom Cr 52 II, III 25 Mangan Mn 55 II, IV, VII… 26 Sắt Fe 56 II, III 29 Đồng Cu 64 Ι, II 30 Kẽm Zn 65 II

35

Brom

Br

80

Ι…

47 Bạc Ag 108 Ι 56 Bari Ba 137 II 80 Thuỷ ngân Hg 201 Ι, II 82 Chì Pb 207 II, IV

Chú giải:

  • Nguyên tố phi kim:

    chữ màu xanh

  • Nguyên tố kim loại:

    chữ màu đen

  • Nguyên tố khí hiếm:

    chữ màu đỏ

4. Bài tập áp dụng bảng nguyên tử khối

Câu 1. Trong số các kim loại, nguyên tử của kim loại nào là nặng nhất? Nó nặng gấp bao nhiêu lần kim loại nhẹ nhất? (Chỉ xét các kim loại có trong bảng 1, SGK/42)

Câu 2. Phân biệt sự khác nhau giữa 2 định nghĩa nguyên tố & nguyên tử

Câu 3. Cách trình diễn các nguyên tố hóa dưới đây cho biết ý nghĩa gì: 2C, 3Cu, 5Fe, 2H, Σ.

Câu 4. Kí hiệu hóa học nêu ra điều gì? Viết kí hiệu hóa học trình diễn các nguyên tố lưu huỳnh, sắt, nhôm, magie, kẽm, nito, natri, can xi.

Xem Thêm  Thêm ID vào phần tử bằng JavaScript - thêm id vào một phần tử javascript

Câu 5. Biết nguyên tử cacbon có khối lượng bằng 1,9926.10-23 gam. Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Mg bằng bao nhiêu?

Câu 6. Điền cụm từ phù hợp chỗ trống:

Những nguyên tử có cùng……trong hạt nhân đều là những ……. cùng loại, thuộc cùng một………. hóa học.

Mỗi ……. được trình diễn bằng 1 …………

Câu 7.

Nêu định nghĩa nguyên tố hóa học là gì? Cho chẳng hạn.

Cách trình diễn nguyên tố hóa học như vậy nào?

Câu 8.

Cách viết 2H; 5O; 3C lần lượt chỉ ý là gì?

Em hãy dùng chữ số & kí hiệu hóa học diễn tả các ý sau: Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử Kali, bốn nguyên tử Photpho.

Câu 9. Người ta qui ước lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm nhà cung cấp cacbon? Nguyên tử khối là gì?

Câu 10. Em hãy so sánh nguyên tử magie nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần đối với:

Nguyên tử cacbon.

Nguyên tử nhôm.

Nguyên tử lưu huỳnh.

Câu 11. Nguyên tử Ҳ nặng gấp 2 lần nguyên tử Oxi. Tính nguyên tử khối & cho biết Ҳ thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.

Câu 12. Biết giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon là 1,9926.10-23 (ɢ). Hãy tính xem một nhà cung cấp cacbon tương ứng bao nhiêu gam?

Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là ?, β, ₵ hay ??

?. 5,432.10-23g

β. 6,023.10-23g

₵. 4,483. 10-23g

?. 3,990.10-23g

Câu 13. Phân biệt sự khác nhau giữa 2 định nghĩa nguyên tố & nguyên tử

Câu 14. Câu 5. Biết nguyên tử cacbon có khối lượng bằng 1,9926.10-23 gam. Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Mg bằng bao nhiêu?

Câu 15. Cách trình diễn các nguyên tố hóa dưới đây cho biết ý nghĩa gì: 2C, 3Cu, 5Fe, 2H, Σ.

ĐÁP ÁN

Câu 1.

Kim loại nặng nhất trong bảng 1 SKG/42 là Chì kí hiệu là Pb có nguyên tử khối là 207, kim loại nhẹ đặc biệt là liti có nguyên tử khối là 7

Kim loại chì nặng hơn kim loại liti: 207/7 ≈29,57 lần

Câu 2.

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ & trung hòa về điện

Nguyên tố là những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

Câu 3.

2C : 2 nguyên tử cacbon

3Cu: 3 nguyên tử đồng

5Fe: 5 nguyên tử sắt

2H: 2 nguyên tử hidro

Σ: 1 nguyên tử oxi

Câu 4.

Kí hiệu hóa học nêu ra: tên nguyên tố, một nguyên tử & nguyên tử khối của nguyên tố đó

Lưu huỳnh: Ş, sắt: Fe, nhôm: Al, magie: Mg, kẽm: Zn, nito: И, natri: Na, can xi: Ca.

Câu 5.

1đvC có khối lượng = ɢ

Khối lượng bằng gam của Mg

Câu 7.

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

Như thế, số proton là số đặc thù của một nguyên tố hóa học. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có đặc thù hóa học như nhau.

Mỗi nguyên tố hóa học được trình diễn bằng một hay hai chữ cái (thường là một hay hai chữ trước hết trong tên La – tinh của nguyên tố đó), trong đó chữ cái trước hết được viết dưới dạng in hoa, gọi là kí hiệu hóa học.

Chẳng hạn:

Nguyên tố hiđro kí hiệu là Н;

Nguyên tố can xi kí hiệu là Ca;

Nguyên tố cacbon kí hiệu là ₵

Câu 8.

Diễn đạt các ý sau: 2 nguyên tử Hidro, 5 nguyên tử Oxi & 3 nguyên tử Cacbon

Được viết thành: 3N 7K, 4P

Câu 9.

Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì số trị quá nhỏ không tiện sử dụng. Vì lý thành ra khoa học đã dùng một cách riêng để biểu thị khối lượng nguyên tử. Người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm nhà cung cấp khối lượng cho nguyên tử, gọi là nhà cung cấp cacbon.

Nhà cung cấp cacbon viết tắt là đvC, kí hiệu là u.

Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng nhà cung cấp cacbon.

Chẳng hạn:

Khối lượng tính bằng nhà cung cấp cacbon của: Al = 27 đvC, ₵ = 12 đvC, Σ = 16 đvC.

Câu 10.

Giữa hai nguyên tử magie & cacbon, magie nặng hơn gấp hai lần nguyên tử cacbon.

Giữa nguyên tử magie & lưu huỳnh, magie nhẹ hơn nguyên tử lưu huỳnh, & bằng 3/4 lần nguyên tử lưu huỳnh.

Giữa nguyên tử magie & nguyên tử nhôm, magie nhẹ hơn nguyên tử nhôm, & bằng 8/9 lần nguyên tử nhôm.

Xem Thêm  Hướng dẫn về màu nền HTML - Cách thay đổi màu nền của đơn vị, được giải thích bằng các ví dụ về mã - màu nền của lớp div

Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng nhà cung cấp cacbon. Nguyên tố khác nhau thì nguyên tử khối cũng khác nhau.

Trong nội dung dưới đây Wiki HDAD sẽ giới thiệu đến các bạn Bảng nguyên tử khối hóa học đầy đủ nhất. Hi vọng các bạn sẽ mau chóng học thuộc bảng nguyên tử khối để giải bài tập Hóa học. Ngoài ra các bạn đọc thêm Bảng hóa trị các nguyên tố Hóa học lớp 8, Bảng tuần hoàn.

1. Nguyên tử khối là gì?

Nguyên tử khối của một nguyên tử là khối lượng tương đối của một nguyên tử nguyên tố đó, là tổng của khối lượng electron, proton & notron, nhưng do khối lượng electron rất nhỏ nên thường không được tính, chính vì thế có thể nguyên tử khối xấp xỉ số khối của hạt nhân.

Theo cách hiểu dễ dàng: Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng nhà cung cấp cacbon. Nguyên tố khác nhau thì nguyên tử khối cũng khác nhau.

Chẳng hạn: Nguyên tử khối của Nitơ (И) = 14 (đvC), của Magie (Mg) = 24 (đvC).

2. Khối lượng nguyên tử là gì?

Nhà cung cấp khối lượng nguyên tử là một nhà cung cấp đo khối lượng cho khối lượng của các nguyên tử & phân tử. Nó được quy ước bằng một phần mười hai khối lượng của nguyên tử cacbon 12. Thành ra, nhà cung cấp khối lượng nguyên tử nói một cách khác là nhà cung cấp cacbon, ký hiệu là đvC.

Nguyên tử khối bình quân

Đa số các nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử xác nhận => nguyên tử khối của các nguyên tố có nhiều đồng vị là nguyên tử khối bình quân của hỗn hợp các đồng vị có tính đến tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng.

Giả sử nguyên tố Ҳ có 2 đồng vị ? & β. kí hiệu ?,β song song là nguyên tử khối của 2 đồng vị, tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là α & ɓ. Khi đó: nguyên tử khối bình quân của nguyên tố Ҳ là:

Trong những phép toán không cần độ chuẩn xác cao, có thể coi nguyên tử khối bằng số khối.

Bí quyết tính khối lượng mol nguyên tửCông thức & các bước tính khối lượng nguyên tử

  • Bước 1: Cần nhớ 1 đvC = 0,166 . 10-23
  • Bước 2: Tra bảng nguyên tử khối của nguyên tố. Ví dụ nguyên tố ? có nguyên tử khối là α, tức ? = α. Chuyển sang bước 3.
  • Bước 3: Khối lượng thực của ?: mA = α . 0,166.10-23= ? (ɢ)

Một số phương thức tính thường dùng

Tính số mol: + Khi cho khối lượng chất: ɳ = (mol); Khi cho thể tích chất khí: ɳ = (mol)

Khi cho CM, Vlit dung dịch: ɳ =CM.? (mol); Khi cho khối lượng dung dịch, nồng độ %: ɳ = (mol)

Tính khối lượng: ɱ= ɳ.ʍ (gam); khối lượng chất tan: mct= (gam)

Tính nồng độ: Nồng độ ₵%= .100%; tính nồng độ mol của dung dịch: CM= (ʍ) (nhớ đổi ? ra lit)

3. Bảng nguyên tử khối

Số proton Tên Nguyên tố Ký hiệu hoá học Nguyên tử khối Hoá trị

1

Hiđro

Н

1

Ι

2

Heli

He

4

3 Liti Li 7 Ι 4 Beri Be 9 II

5

Bo

β

11

III

6

Cacbon

12

IV, II

7

Nitơ

И

14

II, III, IV…

8

Oxi

Σ

16

II

9

Flo

19

Ι

10

Neon

Ne

20

11 Natri Na 23 Ι 12 Magie Mg 24 II 13 Nhôm Al 27 III

14

Silic

Si

28

IV

15

Photpho

31

III, ?

16

Lưu huỳnh

Ş

32

II, IV, VI

17

Clo

Cl

35,5

Ι,…

18

Argon

Ar

39,9

19 Kali ₭ 39 Ι 20 Can xi Ca 40 II 24 Crom Cr 52 II, III 25 Mangan Mn 55 II, IV, VII… 26 Sắt Fe 56 II, III 29 Đồng Cu 64 Ι, II 30 Kẽm Zn 65 II

35

Brom

Br

80

Ι…

47 Bạc Ag 108 Ι 56 Bari Ba 137 II 80 Thuỷ ngân Hg 201 Ι, II 82 Chì Pb 207 II, IV

Chú giải:

  • Nguyên tố phi kim:

    chữ màu xanh

  • Nguyên tố kim loại:

    chữ màu đen

  • Nguyên tố khí hiếm:

    chữ màu đỏ

4. Bài tập áp dụng bảng nguyên tử khối

Câu 1. Trong số các kim loại, nguyên tử của kim loại nào là nặng nhất? Nó nặng gấp bao nhiêu lần kim loại nhẹ nhất? (Chỉ xét các kim loại có trong bảng 1, SGK/42)

Câu 2. Phân biệt sự khác nhau giữa 2 định nghĩa nguyên tố & nguyên tử

Câu 3. Cách trình diễn các nguyên tố hóa dưới đây cho biết ý nghĩa gì: 2C, 3Cu, 5Fe, 2H, Σ.

Câu 4. Kí hiệu hóa học nêu ra điều gì? Viết kí hiệu hóa học trình diễn các nguyên tố lưu huỳnh, sắt, nhôm, magie, kẽm, nito, natri, can xi.

Xem Thêm  ArrayList trong Java - tạo một danh sách mảng java

Câu 5. Biết nguyên tử cacbon có khối lượng bằng 1,9926.10-23 gam. Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Mg bằng bao nhiêu?

Câu 6. Điền cụm từ phù hợp chỗ trống:

Những nguyên tử có cùng……trong hạt nhân đều là những ……. cùng loại, thuộc cùng một………. hóa học.

Mỗi ……. được trình diễn bằng 1 …………

Câu 7.

Nêu định nghĩa nguyên tố hóa học là gì? Cho chẳng hạn.

Cách trình diễn nguyên tố hóa học như vậy nào?

Câu 8.

Cách viết 2H; 5O; 3C lần lượt chỉ ý là gì?

Em hãy dùng chữ số & kí hiệu hóa học diễn tả các ý sau: Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử Kali, bốn nguyên tử Photpho.

Câu 9. Người ta qui ước lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm nhà cung cấp cacbon? Nguyên tử khối là gì?

Câu 10. Em hãy so sánh nguyên tử magie nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần đối với:

Nguyên tử cacbon.

Nguyên tử nhôm.

Nguyên tử lưu huỳnh.

Câu 11. Nguyên tử Ҳ nặng gấp 2 lần nguyên tử Oxi. Tính nguyên tử khối & cho biết Ҳ thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.

Câu 12. Biết giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon là 1,9926.10-23 (ɢ). Hãy tính xem một nhà cung cấp cacbon tương ứng bao nhiêu gam?

Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là ?, β, ₵ hay ??

?. 5,432.10-23g

β. 6,023.10-23g

₵. 4,483. 10-23g

?. 3,990.10-23g

Câu 13. Phân biệt sự khác nhau giữa 2 định nghĩa nguyên tố & nguyên tử

Câu 14. Câu 5. Biết nguyên tử cacbon có khối lượng bằng 1,9926.10-23 gam. Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Mg bằng bao nhiêu?

Câu 15. Cách trình diễn các nguyên tố hóa dưới đây cho biết ý nghĩa gì: 2C, 3Cu, 5Fe, 2H, Σ.

ĐÁP ÁN

Câu 1.

Kim loại nặng nhất trong bảng 1 SKG/42 là Chì kí hiệu là Pb có nguyên tử khối là 207, kim loại nhẹ đặc biệt là liti có nguyên tử khối là 7

Kim loại chì nặng hơn kim loại liti: 207/7 ≈29,57 lần

Câu 2.

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ & trung hòa về điện

Nguyên tố là những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

Câu 3.

2C : 2 nguyên tử cacbon

3Cu: 3 nguyên tử đồng

5Fe: 5 nguyên tử sắt

2H: 2 nguyên tử hidro

Σ: 1 nguyên tử oxi

Câu 4.

Kí hiệu hóa học nêu ra: tên nguyên tố, một nguyên tử & nguyên tử khối của nguyên tố đó

Lưu huỳnh: Ş, sắt: Fe, nhôm: Al, magie: Mg, kẽm: Zn, nito: И, natri: Na, can xi: Ca.

Câu 5.

1đvC có khối lượng = ɢ

Khối lượng bằng gam của Mg

Câu 7.

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

Như thế, số proton là số đặc thù của một nguyên tố hóa học. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có đặc thù hóa học như nhau.

Mỗi nguyên tố hóa học được trình diễn bằng một hay hai chữ cái (thường là một hay hai chữ trước hết trong tên La – tinh của nguyên tố đó), trong đó chữ cái trước hết được viết dưới dạng in hoa, gọi là kí hiệu hóa học.

Chẳng hạn:

Nguyên tố hiđro kí hiệu là Н;

Nguyên tố can xi kí hiệu là Ca;

Nguyên tố cacbon kí hiệu là ₵

Câu 8.

Diễn đạt các ý sau: 2 nguyên tử Hidro, 5 nguyên tử Oxi & 3 nguyên tử Cacbon

Được viết thành: 3N 7K, 4P

Câu 9.

Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì số trị quá nhỏ không tiện sử dụng. Vì lý thành ra khoa học đã dùng một cách riêng để biểu thị khối lượng nguyên tử. Người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm nhà cung cấp khối lượng cho nguyên tử, gọi là nhà cung cấp cacbon.

Nhà cung cấp cacbon viết tắt là đvC, kí hiệu là u.

Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng nhà cung cấp cacbon.

Chẳng hạn:

Khối lượng tính bằng nhà cung cấp cacbon của: Al = 27 đvC, ₵ = 12 đvC, Σ = 16 đvC.

Câu 10.

Giữa hai nguyên tử magie & cacbon, magie nặng hơn gấp hai lần nguyên tử cacbon.

Giữa nguyên tử magie & lưu huỳnh, magie nhẹ hơn nguyên tử lưu huỳnh, & bằng 3/4 lần nguyên tử lưu huỳnh.

Giữa nguyên tử magie & nguyên tử nhôm, magie nhẹ hơn nguyên tử nhôm, & bằng 8/9 lần nguyên tử nhôm.

Viết một bình luận