Bảng nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học và bài tập vận dụng có đáp án

Nguyên tử khối là học thức hóa học căn bản mà học sinh nào cũng cần phải nắm. Tri thức này được trình bày cho học sinh khởi đầu bước vào năm học lớp 8 – năm học trước hết học sinh làm quen với môn hóa. Để giải những bài tập phản ứng hóa học, tìm chất, tính khối lượng… cầu kỳ hơn, học sinh cần nắm lòng những nguyên tử khối của các nguyên tử căn bản trong bảng tuần hoàn hóa học. Cùng làm quen với định nghĩa nguyên tử khối và giải bài tập về nguyên tử khối trong sách giáo khoa lớp 10 chuyên sâu nhé.

Nguyên tử khối là gì?

Nhà cung cấp cacbon

Nhà cung cấp Cacbon là nhà cung cấp sử dụng để đo khối lượng nguyên tử, có ký hiệu là đvC. Một nhà cung cấp Cacbon bằng 1/12 của khối lượng hạt nhân nguyên tử Cacbon đồng vị C12.

Do nguyên tử Cacbon đồng vị C12 thông dụng cùng với này là chỉ số sai là rất thấp nên Viện đo đạc Quốc tế đã hợp nhất dùng nhà cung cấp Cacbon này.

Nguyên tử khối

– Nguyên tử khối được hiểu là khối lượng của một nguyên tử tính bằng nhà cung cấp cacbon (ký hiệu đvC). 

1đvC = 1/12 khối lượng của một nguyên tử cacbon.

– Mỗi nguyên tố có số lượng proton và nơtron khác nhau nên sẽ có nguyên tử khối khác nhau.

– Nguyên tử khối của một nguyên tử là khối lượng tương đối của nguyên tử nguyên tố, là tổng khối lượng notron, proton và electron nhưng do khối lượng của electron nhỏ nên sẽ không tính khối lượng này. Vì thế, nguyên tử khối xấp xỉ bằng khối của hạt nhân.

– Nguyên tử khối cũng được coi là khối lượng, được tính theo nhà cung cấp gam của một mol nguyên tử, ký hiệu bằng u.

1 u = 1/NA gam = 1/(1000Na) kg

Trong số đó Na chính là hằng số Avogadro

1 u xấp xỉ bằng 1.66053886 x 10-27 kg

1 u xấp xỉ bằng 1.6605 x 10-24 g

– Một số nguyên tố có nguyên tử khối: Mg = 24, Cu = 64, Fe = 56, Al = 27, Ca = 40…

Bảng nguyên tử khối

Bảng nguyên tử khối trổ tài nguyên tử khối của nguyên tử và một số thông tin liên quan khác của các nguyên tố như hóa trị, ký hiệu nguyên tố. Dưới đây là bảng nguyên tử khối của những nguyên tố căn bản trong hóa học.  

BẢNG NGUYÊN TỬ KHỐI CỦA NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Số proton

Tên Nguyên tố

Ký hiệu hoá học

Nguyên tử khối

Hoá trị

1

Nguyên tử khối của Hiđro

H

2

I

2

Nguyên tử khối của Heli

He

4

3

Nguyên tử khối của Liti

Li

7

I

4

Nguyên tử khối của Beri

Be

9

II

5

Nguyên tử khối của Bo

B

11

III

6

Nguyên tử khối của Cacbon

C

12

IV, II

7

Nguyên tử khối của Nitơ

N

14

II, III, IV…

8

Nguyên tử khối của Oxi

O

16

II

9

Nguyên tử khối của Flo

F

19

III

10

Nguyên tử khối của Neon

Ne

20

11

Nguyên tử khối của Natri

Na

23

I

12

Nguyên tử khối của Magie

Mg

24

II

13

Nguyên tử khối của Nhôm

Al

27

III

14

Nguyên tử khối của Silic

Si

28

IV

15

Nguyên tử khối của Photpho

P

31

III, V

16

Nguyên tử khối của Lưu huỳnh

S

32

II, IV, VI

17

Nguyên tử khối của Clo

Cl

35,5

I…

18

Nguyên tử khối của Argon

Ar

39,9

19

Nguyên tử khối của Kali

K

39

I

20

Nguyên tử khối của Can xi

Ca

40

II

24

Nguyên tử khối của Crom

Cr

52

II, III

25

Nguyên tử khối của Mangan

Mn

55

II, IV, VII…

26

Nguyên tử khối của Sắt

Fe

56

II, III

29

Nguyên tử khối của Đồng

Cu

64

I, II

30

Nguyên tử khối của Kẽm

Zn

65

II

35

Nguyên tử khối của Brom

Br

80

I…

47

Nguyên tử khối của Bạc

Ag

108

I

56

Nguyên tử khối của Bari

Ba

137

II

80

Nguyên tử khối của Thuỷ ngân

Hg

201

I, II

82

Nguyên tử khối của Chì

Pb

207

II, IV

 

Mẹo học thuộc bảng nguyên tử khối

Hầu hết các bạn học sinh gặp khốn khó khi học nguyên tử khối của các chất. Bởi vì học hóa học các bạn còn học bảng hóa trị nguyên tử, nhóm nguyên tử, tên chất và sự phối hợp của các chất với nhau nữa… nên vì thế có rất là nhiều thứ các bạn phải nhớ cũng một lúc. Vậy làm sao để học thuộc và vận dụng tốt bảng nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học? Có 2 cách học hiệu quả nhất sau đây:

Xem Thêm  How to Fix Data Error (Cyclic Redundancy Check)! Look Here!

Học bảng nguyên tử khối bằng bài ca nguyên tử khối

Do có vần điệu, những bài thơ này không quá khó dàng đi vào bộ nhớ lưu trữ của các bạn. Môn hóa học cũng chính vì thế mà trở nên cuốn hút và bớt khô khan hơn. Thay vì viết đi viết lại nhiều lần để học thuộc bảng nguyên  tử khối, bạn có thể nhẩm lại một vài bài thơ về vấn đề này. Bảo đảm một khoảng thời gian ngắn, bạn sẽ thuộc làu toàn bộ các khối lượng của các nguyên tố một cách đơn giản. Những vần thơ kiểu như đoạn ngắn dưới đây sẽ giúp cho bạn có những giây phút học hóa học rất thú vị:

Bài 1:

Hidro số 1 bạn ơi

Liti số 7 nhớ ngay đơn giản

Cacbon thì nhớ 12

Nito 14 bạn thời chớ quên

Oxy 16 trăng lên

Flo 19 vấn vương riêng sầu

Bài 2:

Hidro là 1

12 cột Cacbon

Nitơ 14 tròn

Oxi trăng 16

Natri hay láu táu

Nhảy tót lên 23

Khiến Magie gần nhà

Bùi ngùi nhận 24

27 nhôm la lớn

Lưu huỳnh giành 32

Khác người thật là tài

Clo 35 rưỡi (35,5)

Kali thích 39

Can xi tiếp 40

55 Mangan cười

Sắt đây rồi 56

64 đồng nổi cáu

vì kém kẽm 65

80 brom nằm

xa bạc 108

Bari thì chán chường

137 ích chi

Kém người ta còn gì

Thuỷ ngân 201

Còn sót lại chì một cột

207 thật to

Heli thì buồn so

Mình đây được có 4

Liti thật khiêm tốn

Số 7 là được rồi

Số 9 Beri ngồi

Trêu bạn Bo 11

19 đây chết ngột

Flo đang than phiền

Neon thì cười hiền

Tớ 20 tròn chẵn

Silic người đứng đắn

Nhận 28 đẹp ko

Photpho đỏ hồng hồng

Nhận 31 cuối tháng

Agon cười trong sáng

39,9 đây

Chấm dứt bài ca này

Crom 52 đấy

Bài 3:

Hai ba Natri (Na=23)

Nhớ ghi cho rõ

Kali chẳng khó

Ba chín đơn giản (K=39)

Khi nhắc đến Vàng

Một trăm chín bảy (Au=197)

Oxi gây cháy

Chỉ mười sáu thôi (O=16)

Còn Bạc dễ rồi

Một trăm lẻ tám (Ag =108)

Sắt màu trắng xám

Năm sáu có gì (Fe=56)

Nghĩ tới Beri

Nhớ ngay là chín (Be=9)

Gấp ba lần chín

Là của anh Nhôm (Al=27)

Còn của Crôm

Là năm hai đó (Cr=52)

Của Đồng đã rõ

Là sáu mươi tư (Cu =64)

Photpho không dư

Là ba mươi mốt (P=31)

Hai trăm lẻ một

Là của Thủy Ngân (Hg=201)

Chẳng phải ngại ngần

Nitơ mười bốn (N=14)

Hai lần mười bốn

Silic phi kim (Si=28)

Canxi dễ tìm

Bốn mươi vừa chẵn (Ca=40) Mangan vừa khít

Con số năm lăm (Mn=55)

Ba lăm phẩy năm

Clo chất khí (Cl=35.5)

Phải nhớ cho kỹ

Kẽm là sáu lăm (Zn=65)

Lưu huỳnh chơi khăm

Ba hai đã rõ (S=32)

Chẳng có gì khó

Cacbon mười hai (C=12)

Bari hơi dài

Một trăm ba bảy (Ba=137)

Phát nổ khi cháy

Thận trọng vẫn hơn

Khối lượng giản đơn

Hiđrô là một (H=1)

Còn cậu Iốt

Ai hỏi nói ngay

Một trăm hai bảy (I=127)

Nếu hai lẻ bảy

Lại của anh Chì (Pb =207)

Brôm nhớ ghi

Tám mươi đã tỏ (Br = 80)

Nhưng vẫn còn đó

Magiê hai tư (Mg=24)

Chẳng phải chần chờ

Flo mười chín (F=19).

Bài 4:

Hiđro số 1 khởi đi

Liti số 7 ngại gì chí trai

Cacbon bến nước 12

Nitơ 14 tuổi ngày hoa niên

Oxi 16 khuôn viên

Flo 19 lòng riêng vương sầu

Natri 23 xuân đầu

Magie 24 mong cầu mai sau

Nhôm thời 27 chí cao

Silic 28 lòng nào lại quên

Photpho 31 lập nên

32 nguyên tử khối tên Lưu huỳnh

Clo 35,5 tự mình

Kali 39 nhục vinh chẳng màn

Can xi 40 thẳng hàng

52 Crom chuỗi ngày tàn phải lo

Mangan song ngũ (55) so đo

Sắt thời 56 đừng cho chồng chềnh

Coban 59 bự chảng

Kẽm đồng 60 lập nền có dư

Đồng 63,6

Kẽm 65,4

Xem Thêm  Cách tạo ArrayList trong Java - tạo java mảng danh sách mới

Brom 80 chín thư riêng phần

Stronti 88 đồng cân

Bạc 108 tăng lần số sai

Catmi một bách mười hai(112)

Thiếc trăm mười chín(119) một mai cuộc sống

Iot 127 chẳng dời

Bari 137 sức thời bao lâm

Bạch kim 195

Vàng 197 tiếng tăng chẳng vừa

Thủy ngân 2 bách phẩy 0 thừa(200,0)

Chì 2 linh 7(207) chẳng ưa lửa hồng

Rađi 226 mong

Bismut 2 trăm linh 9 cứ trông cậy mình(209)

Bài thơ nguyên tử phân minh

Lòng này đã quyết tự tin học hành. 

Làm bài tập hóa học thường xuyên

Học nguyên tử khối không phải để trả bài cho thầy cô mà ghi nhớ nó để làm bài tập thực hành cùng với ứng dụng trong cuộc đời. Vậy nên cách hiệu quả nhất để nhớ nhanh và nhớ lâu chính là làm bài tập hóa học, làm bài tập về phản ứng và tính khối lượng thường xuyên. Những bài tập này chỉ cần làm 2 đến 3 bài là bạn có thể nhớ ngay nguyên tử khối của các chất căn bản.

Bài tập hóa học ứng dụng bảng nguyên tử khối  

Bảng nguyên tử khối có tính ứng dụng rất cao trong môn hóa học, đặc biệt ở phần hóa vô cơ. Dưới đây là một số dạng bài căn bản nhất cần áp dụng trực tiếp bảng nguyên tử khối tại bậc trung học nền tảng.

Tìm nguyên tố trong hợp chất

So với  những bước trước hết làm quen với môn hóa học, đây là một trong những dạng bài thông dụng nhất. Dưới đây là một chẳng hạn minh họa dễ dàng:

Hợp chất của kim loại A kết phù hợp với axit H2SO4 tạo thành muối  có phương pháp là ASO4. Tổng phân tử khối của hợp chất này  là 160 đvC. Xác nhận nguyên tố A.

Ta có thể đơn giản giải bài toán này như sau:

Trên bảng nguyên tử khối ta thấy

Nguyên tử khối của S là 32

Nguyên tử khối của oxi là 16

Theo phương pháp hợp chất ta có  A+32+16×4=160. Đơn giản Suy ra => A=64. Dễ thấy 64 là nguyên tử khối của Đồng. Vậy nguyên tố cần tìm là Cu.

Tìm nguyên tố khi biết nguyên tử khối

So với bài tập trắc nghiệm dễ dàng ở lớp 8, các bạn thường xuyên bắt gặp một số thắc mắc như: 

Xác nhận nguyên tố có nguyên tử khối gấp 2 lần oxy

Để làm được bài tập này, bạn cần nắm được nguyên tử khối của oxi) là 16, nguyên tố có nguyên tử khối gấp 2 lần oxy có nguyên tử khối là 32. Đơn giản nhận ra, đáp số của thắc mắc là lưu huỳnh (S).

Giải bài tập hóa 10 chuyên sâu: Thành phần nguyên tử, trang 8 SGK

Tri thức về nguyên tử khối và những bài tập ứng dụng nguyên tử khối trong chương trình hóa học chuyên sâu lớp 10 được sử dụng nhiều nhất. Những bài toán này cũng thuộc dạng bài toán có trong phần hóa học vô cơ của kì thi trung học phổ thông. Các bạn cần nắm vững nhé, bởi vì học thức hóa vô cơ lớp 10 rất trọng yếu.

Bài 1 

Bài 1: Hạt nhân của chủ yếu các nguyên tử được kết cấu bởi các hạt:

  1. electron và proton.          C. nơtron và electron.

  2. proton và nơtron.            D. electron, proton và nơtron.

Giải: 

Hạt nhân nguyên tử được kết cấu bởi các hạt proton và nơtron.

Chọn B.

Bài 2 

Bài 2: Đa phần nguyên tử được kết cấu bởi các hạt là:

  1. proton và electron.            C. nơtron và proton.

  2. nơtron và electron.            D. nơtron, proton và electron.

Giải: 

Đa phần các nguyên tử đều được kết cấu bởi ba loại hạt: nơtron, proton và electron. Trong số đó nơtron và  proton tập trung ở hạt nhân nguyên tử còn electron chuyển động xoay quang hạt nhân tạo nên lớp vỏ nguyên tử.

Chọn D.

Bài 3 

Bài 3:  Kết quả nghiên cứu cho thấy trong phân tử khí CO2 27,3% C và 72,7% O theo khối lượng. Nguyên tử khối của Cacbon là 12,011. Hãy xác nhận nguyên tử khối của O.

Giải:

Bài 4

 

Bài 4: Biết rằng khối lượng một nguyên tử oxi nặng gấp 15,842 lần và khối lượng của nguyên tử cacbon nặng gấp 11,906 lần khối lượng của nguyên tử hiđro. Hỏi nếu ta lấy nhà cung cấp là 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon thì khối lượng nguyên tử của H, O là bao nhiêu?

Xem Thêm  else if Câu lệnh trong Python - else if tuyên bố python

Giải:

Giải bài tập hóa 10 chuyên sâu: Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử hóa học, trang 11 SGK

Bài 1 

Bài 1: Nguyên tử hóa học là những nguyên tử có cùng

  1. Số khối

  2. Số nơtron

  3. Số proton

  4. Số nơtron và số proton

Chọn đáp án đúng.

Giải: 

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (hay số proton).

Chọn C.

Bài 2 

Bài 2: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc thù cho nguyên tử của một nguyên tử hóa học vì nó cho biết

  1. Số khối A                                     

  2. số hiệu nguyên tử Z                                  

  3. nguyên tử khối của nguyên tử

  4. số khối A và số nhà cung cấp diện tích hạt nhân.

Chọn đáp án đúng.

Giải: 

Chọn D.

Bài 3

Bài 3: Hãy cho biết mối liên hệ giữa proton, số nhà cung cấp diện tích hạt nhân và số electron trong một nguyên tử. Giải thích và cho thí dụ.

Giải: 

Trong nguyên tử ta luôn có:

Số nhà cung cấp điện tích hạt nhân = số proton = số electron.

VD: 3Li có số nhà cung cấp điện tích hạt nhân là 3, số proton 3 và số electron cũng là 3.

Bài 4

Bài 4: Hãy cho biết số nhà cung cấp diện tích hạt nhân, số proton, số nơtron và số electron của các nguyên tử có kí hiệu sau:

Giải: 

Bài 5 

Bài 5: Ytri (Y) dùng làm Nguyên vật liệu siêu dẫn có số khối là 89. Dựa theo bảng tuần hoàn, hãy xác nhận số proton, số nơtron và số electron của nguyên tử nguyên tố Y.

Giải: 

Tra trong bảng tuần hoàn ta có ZY=39.

Theo đề bài: AY=88, suy ra N = A − Z = 88−39 =49.

Vậy số p là 39, số e là 39 và số n là 49.

Giải bài tập hóa 10 chuyên sâu: Đồng vị. Nguyên tử khối và nguyên tử khối bình quân, trang 14 SGK

Bài 1

Bài 1: Hai đồng vị bền của nguyên tử C là: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối bình quân của nguyên tố cacbon là:

  1. 12,500               C. 12,022

  2. 12,011               D. 12,055

Giải: 

Ta có MC = (12.98,89+13.1,11)/100=12,011 (đvC)

Chọn B.

Bài 2 

Bài 2: Cho biết số proton, số nơtron và số electron của các đồng vị sau đây:

Giải: 

Bài 3 

Bài 3: Bạc (Ag) có nguyên tử khối bình quân bằng 107,02 lần nguyên tử khối của hiđro (H). Nguyên tử khối của H bằng 1,008. Tính nguyên tử khối bình quân của Ag.

Giải: 

Theo đề bài ta có AAg=107,02. 

MH=107,02.1,008=107,876u.

Bài 4

Bài 4: Cho hai đồng vị hidro và hai đồng vị clo với tỉ lệ % số nguyên tử trong tự nhiên như sau: 1H(99,984%), 2H(0,016%), 35Cl(75,77%), 37Cl(24,23%).

  1. a) Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối bình quân bằng bao nhiêu?

  2. b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo ra từ hai đồng vị của hai nguyên tố đó?

  3. c) Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử nói trên.

Giải:

Bài 5 

Bài 5: Đề bài và đáp án.

 

Bài 6

Bài 6: Cho hai đồng vị 1H (kí hiệu là H) và 2H (kí hiệu là D).

  1. a) Viết các phương pháp phân tử hiđro có thể có.

  2. b) Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử.

  3. c) Một lít khí hiđro giàu đơteri (2H) ở điều kiện tiêu chí nặng 0,10g. Tính thành phần % khối lượng từng đồng vị của hiđro.

Giải: 

  1. a) Có 3 loại phương pháp phân tử hiđro là: H2;HD;D2.

  2. b) Phân tử khối của mỗi phân tử là: 2; 3; 4.

  3. c) Gọi x là % của đồng vị D

    % của đồng vị H là (100 – x).

Ta có: (2.x/100)+(1.(100−x))/100=0,05.22,4.

Giải ra ta được %D = 12%; %H = 88%.

Những bài tập trên là học thức hóa học về nguyên tử khối căn bản đến chuyên sâu cho các bạn tập luyện. Nắm rõ những học thức này để làm bài tập hóa học, chuẩn bị hành trang cho học thức hóa vô cơ trọng yếu của kì thi trung học phổ thông nhé bạn.

Viết một bình luận