cac bai toan dien hinh lop 5

Ngày đăng: 13/10/2021, 11:23

Vấn đề sau cùng là gia sư chỉ dẫn cách trình bày gộp 2 bước tính thành 1 như cách trình bày bài toán (*5*) để học viên áp dụng trong lúc giải bài toán {d}[r] (1)CÁC BÀI TOÁN ĐIỂN HÌNH LỚP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: 1.Bài toán tìm số bình quân cộng: α Bài viết: Bài toán tìm số bình quân cộng đã học lớp Trong chương trình Toán không có phần giành cho toán bình quân cộng mà lồng ghép hòa trộn với các bài viết khác để ôn tập, củng cố, khắc sâu & mở rộng nhằm giúp học viên tập luyện kĩ giải loại toán này mức độ điêu luyện Trong bài toán, bài viết hòa trộn với các loại toán khác Chính vì vậy, xét mức độ liên quan thì dung tích giành cho toán bình quân cộng Toán là khoảng trên 10 bài ɓ Công thức giảng dạy: Do dung tích không nhiều, không cung cấp thành tiết dạy tách biệt nên dạy, gia sư cần lưu ý nội dung lượng hợp các bài toán mà củng cố cho học viên kịp thời, chuẩn xác & bảo đảm mục tiêu bài dạy Khi dạy loại toán bình quân cộng này, để đạt kết cao hơn, gia sư cần thực theo mức độ sau đây: Mức độ 1: Củng cố cách tìm số bình quân cộng Chẳng hạn: Tìm số bình quân cộng của: 19 ; 34 & 46 (Toán – trang 177) Mục đích bài toán đó là giúp học viên củng cố cách tìm số bình quân cộng Chính vì vậy, dạy bài toán này, gia sư cần yêu cầu học viên nêu cách tìm số bình quân cộng hai số, ba số, bốn số,… Sau đó yêu cầu học viên thực hành giải bài toán để nắm cách giải: Bài giải: Bình quân cộng 19 ; 34 & 46 là: (19 + 34 + 46) : = 33 Đáp số : 33 Mức độ 2: Giải bài toán có lãi văn Bài toán: Một người xe đạp giờ, thứ 12km, thứ hai 18km, thứ ba nửa quáng đường hai đầu Hỏi bình quân người đó bao nhiêu ki-lô-mét ? (Toán – trang 170) Bài toán đó là dạng toán “Tìm số trung bình cộng” Trước tiên, yêu cầu học viên tìm hành trình xe đạp thứ ba: (12 + 18) : = 15 (km) Từ đó tính bình quân xe đạp hành trình là: (12 + 18 + 15) : = 15 (km) Bài toán “Tìm hai số biết tổng và hiệu hai số đó”: (2) α Bài viết: Dạng toán “Tìm hai số biết tổng và hiệu hai số đó” đã học lớp Chính vì vậy, chương trình Toán gồm có bài, không trình bày riêng mà phân bố rải chương trình & phần ôn tập cuối năm, mục đích là để củng cố tri thức thường xuyên cho học viên ɓ Công thức giảng dạy: Khi dạy dạng toán này, gia sư cần chăm chú học viên vào việc nhận dạng bài toán & nêu cách giải 1 điểm cần cảnh báo dạy bài toán đó là việc tóm lược bài toán sơ đồ đoạn thẳng Việc chỉ dẫn học viên tóm lược bài toán sơ đồ đoạn thẳng là bước trọng yếu Nếu tóm lược đầy đủ & chuẩn xác giúp cho các em đơn giản nhận mối liên hệ các yếu tố bài toán đã cho Từ đó, các em tìm cách giải thuận tiện Ví dụ: Một vùng đất hình chữ nhật có chu vi 120m Bề dài chiều rộng 10m Tính diện tích vùng đất đó Điều cốt lõi đây là học viên phải hiểu Tổng bề dài & chiều rộng chính là nửa chu vi; bề dài chính là số lớn; chiều rộng chính là số bé Khi nhận thấy điều này, học viên đơn giản tìm bề dài & chiều rộng Khi đó, gia sư cần cảnh báo thêm là: Sau tìm bề dài, chiều rộng thì còn phải tính diện tích vùng đất Tóm lược: Bề dài: Chiều rộng: 10m 120 : = 60 (ɱ) Diện tích: …….m2 ? Bài giải: Bề dài vùng đất hình chữ nhật là: (60 + 10) : = 35 (ɱ) Chiều rộng vùng đất hình chữ nhật là: 35 – 10 = 25 (ɱ) Diện tích vùng đất hình chữ nhật là: 35 25 = 875 (m2) Đáp số : 875 ɱ Bài toán “Tìm hai số biết tổng và tỉ số hai số đó”: α Bài viết: (3) Dạng toán này đã học lớp Trong chương trình Toán 5, dạng toán “Tìm hai số biết tổng và tỉ số hai số đó” gồm có bài & phân bố rải & chương trình ôn tập cuối năm, mục đích là giúp học viên củng cố & tập luyện kỹ áp dụng Từ đó, các em có thể tiếp cận & giải các bài tập chuyên sâu nhằm mở rộng thên tri thức ɓ Công thức giảng dạy: Khi dạy dạng toán này, tương đương dạng toán 2, gia sư cần chăm chú học viên vào việc nhận dạng bài toán & nêu cách giải 1 điểm cần cảnh báo dạy bài toán đó là việc tóm lược bài toán sơ đồ đoạn thẳng Ví dụ: Lớp 5A có 35 học viên Số học viên nam số học viên nữ Hỏi số học viên nữ số học viên nam là bao nhiêu em? Điều trọng yếu đây là học viên phải nhận dạng & tóm lược bài toán sơ đồ đoạn thẳng.Vì trước dạy các bài toán thuộc loại toán này, gia sư cần củng cố, khắc sâu cho học viên tỉ số (đã học lớp 4) Sau đó, gia sư cần cảnh báo cho học viên là: dựa vào sơ đồ đoạn thẳng để giải bài toán Tóm lược: Nam: ? em 35 học viên Nữ : Bài giải: Theo sơ đồ, tổng số phần là: + = (phần) Số học viên nam lớp 5A là: 35 : = 15 (học viên) Số học viên nữ lớp 5A là: 35 – 15 = 20 (học viên) Số học viên nữ nhiều số học viên nam là: 20 – 15 = (học viên) Đáp số : học viên Không những thế, gia sư có thể đề xuất để học viên nghĩ suy & tìm cách giải khác Ví dụ: Theo sơ đồ, số học viên nữ nhiều số học viên nam số phần là: – = (phần) Số học viên nữ nhiều số học viên nam là: 35 : = (học viên) (4) Đáp số: học viên Bài toán “Tìm hai số biết hiệu và tỉ số hai số đó”: α Bài viết: Dạng toán này đã học lớp Trong chương trình Toán gồm có bài trình bày hòa trộn các bài, các chương & phần ôn tập cuối năm có mục đích thông báo các em các dạng toán đã học Từ đó, các em có thể đầu tư để chuyên sâu, mở rộng tri thức đã học qua các lớp ɓ Công thức giảng dạy: Khi dạy dạng toán này, gia sư thực các bước dạng toán Tức là cần chăm chú học viên vào việc nhận dạng bài toán & nêu cách giải 1 điểm cần cảnh báo dạy bài toán đó là việc tóm lược bài toán sơ đồ đoạn thẳng Ví dụ: Lan có ít Hằng 15 bông hoa Số hoa Lan số hoa Hằng Hỏi bạn có bông hoa? Điều trọng yếu đây là học viên phải nhận dạng & tóm lược bài toán sơ đồ đoạn thẳng.Vì trước dạy các bài toán thuộc loại toán này, gia sư cần củng cố, khắc sâu cho học viên tỉ số (đã học lớp 4) Sau đó, gia sư cần cảnh báo cho học viên là: dựa vào sơ đồ để giải bài toán Tóm lược: ? bông hoa Lan : 15 bông hoa Hằng : : ? bông hoa Bài giải: Theo sơ đồ, hiệu số phần là: – = (phần) Số bông hoa Lan là: 15 : = 10 (bông hoa) Số bông hoa Hằng là: 10 + 15 = 25 (bông hoa) Đáp số : 10 bông hoa ; 25 bông hoa Bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ: 5.1 Trường hợp đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng tăng giảm nhiêu lần: α Bài viết: (5) Trong chương trình Toán 5, Dạng toán đó là dạng toán Dạng toán này gồm 20 bài toán trình bày thành bài dạy (tiết 16,17) & rải cho các tiết học sau đó & chương trình ôn tập cuối năm Tiết 16 là tiết học giúp học viên nhận dạng bài toán & trang bị cho học viên cách giải dạng toán này Tiết 17 là tiết luyện tập nhằm giúp học viên tập luyện kĩ thực hành Các bài tập rải cho các bài học sau đó nhằm giúp các em tập luyện kĩ thuật, kĩ xảo mở rộng & chuyên sâu tri thức ɓ Công thức giảng dạy: Đây là dạng toán thường gặp & đưa tính thực tiễn cao Các em có hứng khởi với dạng toán này Chính vì vậy, dạy dạng toán này, gia sư cần chăm chú vào việc lấy chẳng hạn thân thiện, sát thực tiễn bản địa để học viên vừa học hành vừa có thể áp dụng sống ngày 1 điểm cần cảnh báo dạy bài toán đó là việc tóm lược bài toán cho ngắn gọn & đễ hiểu Việc giải bài toán thực theo hai cách: cách “rút đơn vị”, cách “tìm tỉ số” Trong cách dạy cần thực theo các bước Bước quan là bước “rút đơn vị” (hoặc “Tìm tỉ số”) Vì thế, dạy dạng toán này cần khắc sâu cho học viên ở giai đoạn này cách giải bài toán Mặt khác, cần cảnh báo cho học viên là: cần trình bày hai cách giải bài toán Chẳng hạn : Một ô-tô 90km Hỏi ô-tô đó bao nhiêu ki-lô-mét ? Khi dạy bài toán này, gia sư cần chỉ dẫn học viên tóm lược bài toán ngắn gọn, dễ hiểu Tránh để học viên ghi dông dài, không thiết yếu Tóm lược: : 90 km 4giờ : ….km ? Khi chỉ dẫn học viên giải cần nhấn mạnh cho học viên bước trọng yếu cách, này là: Bước cách là bước “rút đơn vị” Trong ô-tô là : 90 : = 45 (km) Bước cách là bước “ tìm tỉ số” gấp số lần là : : = (lần) Khi nắm bược cách giải bài toán, học viên đơn giản tìm kết bài toán (6) 5.2 Trường hợp đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng giảm tăng nhiêu lần & trái lại: α Bài viết: Trong chương trình Toán 5, Dạng toán đó là dạng toán Dạng toán này gồm 10 bài toán trình bày thành bài dạy (tiết 18,19) & rải cho các tiết học sau đó & chương trình ôn tập cuối năm Tiết 18 là tiết học giúp học viên nhận dạng bài toán & trang bị cho học viên cách giải dạng toán này Tiết 19 là tiết luyện tập nhằm giúp học viên tập luyện kĩ thực hành Các bài tập rải cho các bài học sau đó nhằm giúp các em tập luyện kĩ thuật, kĩ xảo mở rộng & chuyên sâu tri thức ɓ Công thức giảng dạy: Dạng toán này thường gặp & đưa tính thực tiễn cao dạng toán 5.1 Chính vì vậy, dạy dạng toán này, gia sư cần thực các bước dạy dạng toán 5.1 Không những thế điều cần đặc biệt lưu ý đây là xác nhận mối quan hệ hai đại lượng Vì dạy loại toán này, gia sư cần làm rõ mối quan hệ hai đại lượng đã cho bài toán Song song cần nêu thêm chẳng hạn thân thiện với học viên để học viên chớp lấy nhằm tránh lầm lẫn với mối quan hệ hai đại lượng các bài toán thuộc loại toán 5.1 Chẳng hạn : Mong muốn đắp xong nhà ngày, phải có 12 người Hỏi mong muốn đắp xong nhà đó ngày thì cần bao nhiêu người? (Mức làm người nhau) Khi dạy bài toán này, gia sư cần làm rõ mối quan hệ số ngày & số người Số người đây là số người làm ngày Vì cần nghiên cứu cho học viên thấy rõ mong muốn đắp xong nhà thời gian dài thì cần giảm số người làm ngày Song song, gia sư cần nêu thêm vài chẳng hạn khác để học viên dễ chớp lấy Ví dụ: Mong muốn quét xong lớp học phút thì cần bạn Hỏi mong muốn quét xong lớp học phút thì cần bạn? (Mức làm bạn là nhau) Hoặc : Mong muốn hái xong rẫy cà phê 10 ngày thì cần người Hỏi mong muốn hái xong rẫy cà phê ngày thì cần bao nhiêu người? (Mức làm người nhau) Thông qua việc nghiên cứu hai chẳng hạn thân thiện với các em ngày, các em nắm rõ mối quan hệ hai đại lượng bài toán dạng này (Khi đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng giảm (hoặc tăng) nhiêu lần) (7) Khi học viên đã nắm mối quan hệ hai đại lượng thì các em đơn giản áp dụng công thức thích hợp để giải bài toán Bài toán tỉ số %: 6.1 Dạng toán tìm tỉ số % hai số: α Bài viết: Dạng toán này xem là các dạng toán tỉ số % toán lớp Trong chương trình toán 5, dạng toán này gồm 10 bài toán trình bày tiết học (tiết 75,76) & số bài tập nằm rải rác các tiết học sau đó Dạng toán đó là dạng toán tương đối khó chương trình toán nó lại là dạng toán có nhiều áp dụng thực tiễn ɓ Công thức giảng dạy: Để giúp các em học tốt các bài toán tỉ số %, học viên cần phải hiểu & làm điêu luyện dạng toán này Không những thế, mong muốn học tốt dạng toán này thì học viên cần phải hiểu thấu đáo vấn đề tỉ số Vì vậy vấn đề tỉ số là tảng cho công cuộc dạy học toán tỉ số % Để làm điều đó, thì dạy bài “Tỉ số phần trăm”, trước chỉ dẫn học viên tìm tòi hai chẳng hạn sách giáo khoa, gia sư nêu chẳng hạn học viên hiểu thấu đáo vấn đề tỉ số Ví dụ: Lớp em có 14 bạn nam, 16 bạn gái Tìm tỉ số bạn nam & bạn gái, tỉ số bạn gái & bạn nam, tỉ số bạn gái & lớp, tỉ số bạn nam & lớp Thông qua chẳng hạn trên, chỉ dẫn cho học viên hiểu & xác nhận tỉ số: Tỉ số bạn nam & bạn gái là: 14 : 16 = 14 16 = Tỉ số bạn gái & bạn nam là: 16 : 14 = 16 14 = Tỉ số bạn gái & lớp là: 16 : (16 + 14 ) = 16 30 Tỉ số bạn nam & lớp là: 14 : (16 + 14 ) = 15 = 14 30 15 = Khi học viên đã am hiểu cách lập tỉ số hai số, gia sư dễ dạng tạo dựng cho học viên cách tìm tỉ số % hai số cách viết thương dạng số thập phân Sau đó nhân nhẩm thương đó với 100 & viết thêm kí hiệu % (%) vào bên phải kết tìm Chẳng hạn : Tỉ số bạn nam & bạn gái là: 14 : 16 = = 87,5% 14 16 = = 0,875 (8) Từ việc nắm các bước tìm tỉ số % hai số, học viên có khả áp dụng vào việc giải bài toán tìm tỉ số % hai số & các dạng bài toán tỉ số % khác Ví dụ bài toán : Trong 80 kg nước biển có 2,8kg muối Tìm tỉ số % lượng muối nước biển Trên sơ sở học viên nắm rõ tỉ số, học viên đơn giản lập tỉ số lượng muối nước biển (2,8 : 80) mà không lầm lẫn với tỉ số (80 : 2,8) Dựa trên tỉ số đã lập được, học viên thực tìm tỉ số % lượng muối nước biển cách chuẩn xác Bài giải: Tỉ số % lượng muối nước biển là: 2,8 : 80 = 0,035 0,035 = 3,5% Đáp số: 3,5% 6.2 Dạng toán “Tìm số phần trăm số” α Bài viết: Dạng toán này tạo dựng trên sở bài toán dạng 6.1 Trong chương trình toán 5, dạng toán này gồm 12 bài tập phân bố tiết học (77,78) & số bài tập các tiết học sau đó nhằm giúp các em tập luyện kĩ thực hành Đây là dạng toán khó chương trình toán ɓ Công thức giảng dạy: Khi dạy dạng toán này, khốn khó lớn mà học viên mắc phải này là không am hiểu tỉ lệ % số cần tìm là bao nhiêu phần tră ɱ (100%) Bởi vì đề bài không nêu tỉ lệ % đó mà học viên phải tự hiểu cách dĩ nhiên Vì vậy việc tinh thông vấn đề tỉ số hai số (như đã trình bày mục 6.1) là tảng cho việc giải bài toán tỉ số % dạng này Khi học viên đã xác nhận tỉ lệ % số cần tìm, gia sư có thể tóm lược & gợi dẫn bài toán có liên quan đến tỉ lệ để học viên đơn giản tìm kết bài toán Vấn đề sau cùng là gia sư chỉ dẫn cách trình bày gộp bước tính thành cách trình bày bài toán “Tìm số phần trăm số” để học viên áp dụng giải bài toán dạng này Chẳng hạn: Một trường tiểu học có 800 học viên, đó số học viên nữ chiếm 52,5% Tính số học viên nữ trường đó? Khi giải bài toán này, học viên gặp khốn khó vì không biết tỉ lệ % học viên toàn trường Vì vậy gia sư cần gợi mở: Căn vào việc lập tỉ số (9) hai số thì số học viên nữ chiếm 52,2% số học viên toàn trường Vậy số học viên toàn trường là bao nhiêu %? (100%) Khi đó, gia sư có thể đề xuất cách tóm lược bài toán tương đương bài toán có quan hệ tỉ lệ & chỉ dẫn cách trình bày để học viên thực giải bài toán Ví dụ: Tóm lược: 52,5% : 800 em 100% : …em ? Bài giải: Số học viên nữ trường này là : 800 52,5 : 100 = 420 (em) Đáp số : 420 em 6.3 Dạng toán “ Tìm số biết số phần trăm nó” α.Bài viết: Dạng toán này tạo dựng trên sở bài toán dạng 6.1 Trong chương trình toán 5, dạng toán này gồm 10 bài tập phân bố tiết học (79,80) & số bài tập các tiết học sau đó nhằm giúp các em tập luyện kĩ thực hành Đây là dạng toán khó chương trình toán Đây là dạng toán đưa tính thực tiễn cao Nếu như không khắc sâu cho học viên thì các em dễ lẫn lộn với dạng toán 6.1 & 6.2 ɓ Công thức giảng dạy: Khi giải bài toán thuộc dạng này, học viên gặp phải khốn khó việc xác nhận tỉ lệ % số cần tìm Vì vậy việc chỉ dẫn học viên giải tốt bài toán dạng 6.2 đạt mục đích tiền đề cho bài toán thuộc dạng này & chìa khoá vấn đề đó chính là việc nắm rõ tỉ số hai số Vì học viên đã giải bài toán mục 6.2 thì việc chỉ dẫn học viên giải bài toán “Tìm số biết số phần trăm nó” là dễ dàng (các bược tương đương các bước chỉ dẫn bài toán mục 6.2) Chẳng hạn: Học viên khá giỏi Trường Vạn Thịnh là 552 em, chiếm 92% số học viên toàn trường Hỏi Trường Vạn Thịnh có bao nhiêu học viên ? Khi giải bài toán này, học viên gặp khốn khó vì không biết tỉ lệ % học viên toàn trường Vì vậy gia sư cần gợi mở: Căn vào việc lập tỉ số hai số thì số học viên khá giỏi chiếm 92% số học viên toàn trường Vậy số học viên toàn trường là bao nhiêu %? (100%) (10) Khi đó, gia sư có thể đề xuất cách tóm lược bài toán tương đương bài toán có quan hệ tỉ lệ & chỉ dẫn cách trình bày để học viên thực giải bài toán Ví dụ: Tóm lược: 92% : 552 em 100% : …em ? Bài giải: Trường Vạn Thịnh có số học viên là : 552 100 : 92 = 600 (em) Đáp số : 600 em Bài toán chuyển động đều: 7.1 Bài toán tính tốc độ: α Bài viết: Đây là dạng toán toán chuyển động Trong chương trình toán 5, dạng toán này gồm 15 bài toán trình bày tiết 130 & phân bố các tiết học sau đó Dạng toán này mô tượng ngày xảy trước mắt các em Chính vì vậy, gặp dạng toán này, các em hứng khởi Trong chương trình toán 5, bài toán thuộc dạng toán đó là không khó có mục đích giúp các em áp dụng để tính toán tượng diễn chung quanh các em ngày ɓ Công thức giảng dạy: Khi dạy bài toán tìm tốc độ, vấn đề tâm là cần tạo dựng cho các em nguyên tắc & phương thức tính tốc độ Vì việc nghiên cứu bài toán tiết 130 là trọng yếu để làm sở cho việc tạo dựng phương thức tính tốc độ So với dạng toán này, học viên gặp khốn khó việc hiểu định nghĩa tốc độ & nhà cung cấp tốc độ Chính vì vậy, dạy gia sư cần làm rõ cho học viên hiểu “Vận tốc là quãng đường đơn vị thời gian” Khi dạy nhà cung cấp tốc độ cần làm rõ : Nếu nhà cung cấp hành trình là ki-lô-mét, nhà cung cấp thời gian là thì nhà cung cấp tốc độ là km/giờ Nếu nhà cung cấp hành trình là mét, nhà cung cấp thời gian là phút thì nhà cung cấp tốc độ là ɱ/phút Nếu nhà cung cấp hành trình là mét, nhà cung cấp thời gian là giây thì nhà cung cấp tốc độ là ɱ/giây Khi học viên nắm định nghĩa tốc độ & nhà cung cấp tốc độ thì các em đơn giản thực các bước giải bài toán (11) Chẳng hạn : Một người chạy 60 ɱ 10 giây Tính tốc độ chạy người đó Khi chỉ dẫn, gia sư cần cho học viên am hiểu: tốc độ chạy người đó chính là số mét chạy giây & nhà cung cấp tốc độ đây là ɱ/giây Khi am hiểu vấn đề này, học viên đơn giản giải bài toán Bài giải: Tốc độ chạy người này là: 60 : 10 = (ɱ/giây) Đáp số : ɱ/giây Sau học viên đã hiểu & giải bài toán này thì điều & trọng yếu này là đề xuất để học viên nêu nguyên tắc & phương thức tính tốc độ: Mong muốn tính tốc độ ta lấy hành trình chia cho thời gian ? = s : t 7.2 Bài toán tính hành trình: α Bài viết: Đây là dạng toán toán chuyển động chương trình toán lớp Trong chương trình toán 5, dạng toán này gồm 16 bài toán trình bày tiết 132 & phân bố các tiết học sau đó Dạng toán này mô tượng ngày xảy trước mắt các em Chính vì vậy, gặp dạng toán này, các em hứng khởi Trong chương trình toán 5, bài toán thuộc dạng toán đó là không khó có mục đích giúp các em áp dụng để tính toán tượng diễn chung quanh các em ngày ɓ Công thức giảng dạy: Khi dạy bài toán tính hành trình vấn đề trung tâm là cần tạo dựng cho các em nguyên tắc & phương thức tính hành trình Vì việc nghiên cứu bài toán tiết 132 là quan trọngđể làm sở cho việc đánh giá & rút nguyên tắc, tạo dựng phương thức tính hành trình Khi giải bài toán dạng này, ngoài việc tạo dựng nguyên tắc & phương thức tính hành trình, gia sư cần cảnh báo nhà cung cấp thời gian & nhà cung cấp tốc độ đã cho bài Chẳng hạn nhà cung cấp thời gian là & nhà cung cấp tốc độ là km/giờ thì học viên tính hành trình cách lấy tốc độ nhân với thời gian Không những thế nhà cung cấp thời gian là phút & nhà cung cấp tốc độ là km/giờ thì chỉ dẫn học viên đổi nhà cung cấp thời gian từ phút sang đổi nhà cung cấp đo tốc độ từ km/giờ sang km/phút (ɱ/phút) (12) ứng dụng phương thức để tính Vì vậy cần tổng quan cho học viên là: để tính hành trình cần lưu ý: nhà cung cấp thời gian & thời gian nhà cung cấp tốc độ phải trùng Chẳng hạn: Một người xe đạp 15 phút với tốc độ 12,6 km/giờ Tính hành trình người đó Khi dạy cần cảnh báo đây nhà cung cấp tốc độ là km/giờ mà nhà cung cấp thời gian là phút Vì cần chỉ dẫn học viên đổi nhà cung cấp thời gian từ phút sang ứng dụng phương thức tính hành trình Bài giải: 15phút = 0,25giờ Chặng đường người này là: 12,6 0,25 = 3,15(km) Đáp số : 3,15 km Hoặc Bài giải: 12,6 km/giờ = 0,21 km/phút Chặng đường người này là : 0,21 15 = 3,15 (km) Đáp số : 3,15 km Hoặc Bài giải: 12,6 km/giờ = 210 ɱ/phút Chặng đường người này là : 210 15 = 3150 (ɱ) Đáp số : 3150 ɱ 7.3 Bài toán tính thời gian: α Bài viết: Đây là dạng toán toán chuyển động chương trình toán lớp Dạng toán này tạo dựng trên sở học viên đã nắm hai dạng toán chuyển động này là tính tốc độ, tính hành trình Trong chương trình toán 5, dạng toán này gồm 16 bài toán trình bày tiết 134 & phân bố các tiết học sau đó Dạng toán này mô tượng ngày xảy trước mắt các em Chính vì vậy, gặp dạng toán này, các em hứng khởi Trong chương trình toán 5, bài toán thuộc dạng toán đó là không khó có mục đích giúp các em áp dụng để tính toán tượng diễn chung quanh các em ngày ɓ Công thức giảng dạy: (13) Khi dạy bài toán tính hành trình vấn đề trung tâm là cần tạo dựng cho các em nguyên tắc & phương thức tính hành trình Vì việc nghiên cứu bài toán tiết 134 là trọng yếu để làm sở cho việc tạo dựng nguyên tắc, phương thức tính thời gian Cũng tương tự như bài toán tính hành trình thì ngoài việc tạo dựng nguyên tắc & phương thức tính thời gian cho học viên, gia sư cần cảnh báo vấn đề nhà cung cấp đo Nếu nhà cung cấp đo hành trình là ki-lô-mét, nhà cung cấp đo tốc độ là km/giờ thì nhà cung cấp đo thời gian là Nếu nhà cung cấp đo hành trình là ki-kô-mét mà nhà cung cấp đo tốc độ là ɱ/giờ thì gia sư cần chỉ dẫn học viên chuyển hóa nhà cung cấp đo cho nhà cung cấp đo độ dài nhà cung cấp đo tốc độ trùng với nhà cung cấp đo hành trình Chẳng hạn : Một ốc sên bò với tốc độ 12 cm/phút Hỏi ốc sên đó bò hành trình 1,08m thời gian bao lâu? Khi dạy dạng toán này, gia sư cần cho học viên đánh giá nhà cung cấp đo hành trình & nhà cung cấp đo tốc độ để từ đó chuyển hóa cho thích hợp trước áp dụng nguyên tắc tính thời gian Rõ ràng là: Bước này nhà cung cấp đo tốc độ là cm/phút, nhà cung cấp đo hành trình là mét Vậy ta chưa thể ứng dụng nguyên tắc tính thời gian trực tiếp mà cần phải chuyển hóa nhà cung cấp đo cho thích hợp Ví dụ: Bài giải: 12 cm/phút = 0,12 ɱ/phút Thời gian ốc sên bò hết hành trình 1,08 ɱ là: 1,08 : 0,12 = 9(phút) Đáp số : phút Hoặc Bài giải: 1,08 ɱ = 108 cm Thời gian ốc sên bò hết hành trình 1,08 ɱ là: 108 : 12 = 9(phút) Đáp số : phút Bài toán có bài viết hình học (chu vi, diện tích, thể tích): α Bài viết: Trong chương trình toán 5, bài toán có bài viết hình học là dạng toán chiếm dung tích nhiều gồm 150 bài toán, phân bố hòa trộn gần khắp chương trình Toán Bài toán có bài viết hình học lớp tiếp tục củng cố, mở rộng (14) việc ứng dụng nguyên tắc, phương thức tính chu vi, diện tích số hình đã học lớp hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình thoi Song song tìm tòi số nguyên tắc, phương thức tính chu vi diện tích số hình hình thang, hình tam giác, hình tròn Khám phá & ứng dụng số nguyên tắc, phương thức tính diện tích chung quanh, diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật, diện tích chung quanh, diện tích toàn phần hình lập phương, thể tích hình lập phương, thể tích hình hộp chữ nhật ɓ Công thức giảng dạy: So với các bài toán có bài viết hình học thì việc tạo dựng biểu tượng chu vi, diện tích, thể tích là trọng yếu Trên sở học viên có định nghĩa biểu tượng giúp các em đơn giản việc tạo dựng phương thức tính chu vi, diện tích, thể tích các hình Ví dụ: Mong muốn tạo dựng phương thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, cần giúp học viên có biểu tượng thể tích (là toàn phần chiếm chỗ bên vật) Trên sở có biểu tượng thể tích, gia sư mang mô hình thể tích để yêu cầu học viên tính số hình lập phương có bên hình hộp chữ nhật theo đề xuất gia sư: + Hình hộp chữ nhật này có lớp xếp chồng lên nhau? (3 lớp) + Mỗi lớp có hàng? (2 hàng) + Mỗi hàng có hình lập phương? (5 hình lập phương) Từ đó, cho học viên đối chiếu với các kích cỡ tương ứng hình hộp chữ nhật để tạo dựng phương thức tính thể tích hình hộp chữ nhật ? = α ɓ ͼ (15)

Xem Thêm  Toán tử Python - các loại toán tử trong python

– Đọc thêm –

Đọc thêm: cac bai toan dien hinh lop 5, cac bai toan dien hinh lop 5

Viết một bình luận