Các kiểu dữ liệu trong c/c++ thường gặp sự khác biệt giữa char và varchar | char vs varchar 2021

Danh sách nội dung:

Ι. Khái quát

₵ phân tách các loại giá trị dữ liệu khác nhau thành các nhóm gọi là kiểu dữ liệu (data type).

You watching: Bài 5

Khi dữ liệu được lưu trữ trong các biến có kiểu dữ liệu khác nhau, nó yêu cầu dung tích bộ nhớ lưu trữ sẽ khác nhau.Dung tích bộ nhớ lưu trữ được chỉ định cho một biến tùy thuộc vào vào kiểu dữ liệu của nó.Ðể chỉ định bộ nhớ lưu trữ cho một nhà cung cấp dữ liệu, tất cả chúng ta phải khai báo một biến với một kiểu dữ liệu rõ ràng và cụ thể.

Khai báo một biến có nghĩa là một vùng nhớ nào đó đã được gán cho biến. Vùng bộ nhớ lưu trữ đó sau này sẽ được tham chiếu thông qua tên của biến. Dung tích bộ nhớ lưu trữ được cấp cho biến bởi HĐH lệ thuộc vào kiểu dữ liệu được lưu trữ trong biến. Chính vì như vậy, một kiểu dữ liệu sẽ miêu tả loại dữ liệu phù phù hợp với biến.

Dạng thức chung cho việc khai báo một biến:

Kiểu_dữ_liệu Tên_biến;

Kiểu_dữ_liệu Tên_biến;

Kiểu dữ liệu thường được dùng trong các dụng cụ lập trình có thể được phân tách thành:

– Kiểu dữ liệu số: lưu trữ giá trị số.

– Kiểu dữ liệu ký tự: lưu trữ thông tin miêu tả.

Những kiểu dữ liệu này có thể có tên khác nhau trong các ngôn từ lập trình khác nhau.Chẳng hạn, một kiểu dữ liệu số được gọi trong ngôn ngữC là int,trong khi đó tại VisualBasic được gọi là integer. Tương đương, một kiểu dữ liệu ký tự được đặt tên là char trong ₵ trong khi đó trong Visual Basic nó được đặt tên là string. Trong bất kể trường hợp nào, các dữ liệu được lưu trữ luôn giống nhau. Ðiểm khác duy đặc biệt là các biến được dùng trong một dụng cụ phải được khai báo theo tên của kiểu dữ liệu được phụ trợ bởi chính dụng cụ đó.

II. Kiểu dữ liệu căn bản

₵ có 5 kiểu dữ liệu căn bản. Toàn bộ những kiểu dữ liệu khác đều dựa vàonhững kiểu này. Dưới đây sẽ trình bày các kiểu dữ liệu mà ₵ phụ trợ.

1. int

Là kiểu dữ liệu lưu trữ số nguyênvà là một trong những kiểu dữ liệu căn bản trong bất kể ngôn từ lập trình nào. Nó bao gồm một dãycủa một hay nhiều con số.

Thí dụ trong ₵, để lưu trữ một giá trị số nguyên trong một biến tên là ‘num’, ta khai báo như sau:

int num;

Biến num chẳng thể lưu trữ bất kể kiểu dữ liệu nào như “Long” hay 1.234 ví dụ. Kiểu dữ liệu số này cho phép các số nguyên trong phạm vi từ-32768 tới 32767(tổng cộng 216= 65536 giá trị) được lưu trữ. HĐH cấp phát 16 bit (2 byte) cho một biến đã được khai báo kiếu int. Chẳng hạn: 12322, 0, -232.

Nếu tất cả chúng ta gán giá trị 12322 cho num thì biến đó là biến kiểu số nguyên và 12322 là hằng số nguyên.

Cảnh báo:Một biến kiểu int còn tồn tại thể lưu trữ một ký tự. Chẳng hạn như biến num có thể lưu trữ một ký tự bất kỳnào đó, ví dụ num=’?’. Bản chất là biến num sẽ lưu trữ địa điểm tương ứngcủa ký tự đó trong bảng mã ASCII. Trong trường hợp này ký tự ‘?’ có địa điểm là 65, tức là num đang lưu giá trị 65. Dưới đây là hình ảnh minh họa cho điều này.

Xem Thêm  Làm thế nào để đọc file Word 2007..2021…. trên Word 2003? - mở word 2007 bằng word 2003

2. float

Một biến có kiểu floatđược dùng để lưu trữ các giá trị số thực (dấu chấm động -bao gồm cảphần thập phân).Trình biên dịch sẽphân biệt các kiểu dữ liệu float int.Ðiểm khác nhau chính của chúng là kiểu dữ liệu int chỉ bao gồm các số nguyên, trong khi kiểu dữ liệu float có thể cất giữ thêm cả các số thập phân.

Chẳng hạn, trong ₵, để lưu trữ một giá trị float trong một biến cái tên là ‘flo’, việc khai báo sẽ như sau:

float flo;

Biến flo đã khai báo là kiểu dữ liệu float có thể lưu giá trị thập phân có độ chuẩn xác tới 6 con số.Biến này được cấp phát 32 bit (4 byte) bộ nhớ lưu trữ. Chẳng hạn như23.05, 56.5, 32 là những số mà biến num có thể lưu trữ.

Nếu tất cả chúng ta gán giá trị 23.5 cho flo, thì biến flo là biến số thực và 23.5 là một hằng số thực.

Miềngiá trị mà một biến kiểufloat có thể lưu trữ: từ -2.147.483.648 đến2.147.483.647 (tổng cộng có232 = 4.294.967.296 giá trị).

Note là trong ₵ dùng dấu chấm (.) để phân cách giữa phần nguyên và phần thập phân.

3. double

Kiểu dữ liệu double được dùng khi giá trị được lưu trữ vượt quá hạn chế về dung tích của kiểu dữ liệu float. Biến có kiểu dữ liệu là double có thể lưu trữ nhiều hơn khoảng hai lần số các chữ số của kiểu float.

Số các chữ số chuẩn xác mà kiểu dữ liệu float hoặc double có thể lưu trữ tùy thuộc vào vào HĐH rõ ràng và cụ thể của dòng sản phẩm tính.

Các con số được lưu trữ trong kiểu dữ liệu float hay double được coi như nhau trong hệ thống tính toán. Ngoài ra, sử dụng kiểu dữ liệu float tiết kiệm bộ nhớ lưu trữ một nửa đối với kiểu dữ liệu double.

See more: Thuyết Minh Về Trò Chơi Kéo Co (7 Mẫu), Thuyết Minh Về Trò Chơi Kéo Co

Kiểu dữ liệu double cho phép độ chuẩn xác cao hơn (tới 10 con số). Một biến khai báo kiểu dữ liệu double chiếm 64 bit (8 byte) trong bộ nhớ lưu trữ.

Thí dụ trong ₵, để lưu trữ một giá trị double cho một biến tên ‘dou’, khai báo sẽ như sau:

double dou;

Nếu tất cả chúng ta gán giá trị 12.34567890 cho biếndou, thì nólà biến kiểu double và 12.34567890 là một hằng kiểu double.

4. char

Kiểu char là kiểu dữ liệu ký tự.Mỗi biến kiểu char sẽ lưu trữ một ký tự đơn bất kỳ.Mỗi ký tự phải được đặt trong cặp nháy đơn, chẳng hạn ‘?’, ‘$’, ‘1’, ‘#’, ‘ռ’ (ký tự xuống dòng), ‘ ‘ (ký tự dấu cách), ‘t’ (ký tự tab),…Mỗi biến kiểu char sẽ được cấp phát một vùng nhớ có kích cỡ 8 bit = 1 byte.

Không nên lầm lẫn ký tự số với con số. Chẳng hạn như các ký tự’1′, ‘4’ và ‘7’ sẽ khôngđược lầm lẫn với những số 1, 4 và 7.

Cân nhắc những câu lệnh của mã ₵ dưới đây:

Câu lệnhđầu tiên khai báo biến chrcókiểu dữ liệu char. Hàng thứ hai cất giữ một giá trị khởi tạo cho nó là ‘?’. Hiện giờ thì biến chrlà một biến ký tự và ‘?’ là một hằng ký tự.

Cảnh báo:ta cũng có thể cho biến ký tự lưu một số nguyên làvị trí tương ứngcủa kýtự trong bảng mã ASCII. Ví dụ ta có thể thực hiện câu lệnhchr=65;. Khi đó bản chất là chr sẽ lưu trữ ký tự tương ứng với địa điểm 65 trong ASCII. Trong trường hợp này thì chr sẽ lưu ký tự ‘?’. Dưới đây là minh họa cho điều này:

Xem Thêm  9 web hosting miễn phí dành cho trang web của bạn - hosting miễn phí tốt nhất 2016

*

5. void

Kiểu void không đại diện cho bất kỳ loại giá trị dữ liệu cụ thểnào.Kiểu void không vận dụng cho biến, chỉ vận dụng cho hàm.Khi hàm được khái niệm với kiểu trả về là void thì tức là hàm đó không trả về bất kỳ giá trị nào.

III. Mục lục kiểu dữ liệu

Bốn kiểu dữ liệu (int, float, double và char) mà tất cả chúng ta đã bàn luận ở trên được sử dụng cho việc trình bày dữ liệu thực sự trong bộ nhớ lưu trữ của dòng sản phẩm tính. Những kiểu dữ liệu này có thể được sửa đổi sao cho phù phù hợp với những tình huống khác nhau một cách chuẩn xác. Kết quả, tất cả chúng ta có được các kiểudữ liệu dẫn xuất từ những kiểu căn bản này.

Một bổ từ (modifier) được sử dụng để biến đổi kiểu dữ liệu căn bản nhằm phù phù hợp với các tình huống lưu trữkhác nhau. Loại trừ kiểu void, toàn bộ các kiểu dữ liệu khác có thể cho phép những bổ từ đứng trước chúng. Bổ từ được sử dụng với ₵ là signed, unsigned, long short. Toàn bộ chúng có thể được vận dụng cho dữ liệu kiểu ký tự và kiểu số nguyên. Bổ từ long cũng có thể được vận dụng cho double.

Ðể khai báo một biến kiểu dẫn xuất, tất cả chúng ta cần đặt trước khai báo biến thông thường cácbổ từ. Dưới đây là nhữnggiải thích cụ thể về các bổ từ này.

1. Các kiểu có dấu (signed) và không dấu (unsigned)

Khi khai báo một số nguyên, mặc định này là một số nguyên có dấu. Tính trọng yếu nhất của việc dùng signed là để bổ sung cho kiểu dữ liệu char, vì char là kiểu không dấu theo mặc định.

Kiểu unsigned chỉ rõ rằng một biến chỉ có thể có giá trị dương. Bổ từ này có thể được sử dụng với kiểu dữ liệu int và kiểu dữ liệu float. Kiểu unsigned có thể vận dụng cho kiểu dữ liệu float trong vài trường hợp nhưng điều này giảm thiểu tính khả chuyển (portability) của mã lệnh.

Với việc thêm từ unsigned vào trước kiểu dữ liệu int, miền giá trị cho những số dương có thể được tăng trưởng gấp đôi.

Ta xem những câu lệnh của mã ₵ phân phối ở bên dưới, nó khai báo một biến theo kiểu unsigned int và khởi tạo biến này có giá trị 33123.

unsigned int varNum;varNum = 33123;

Cảnh báo rằng không gian cấp phát cho kiểu biến này vẫn giữ nguyên. Nghĩa là, biến varNum được cấp phát 2 byte như khi nó dùng kiểu int. Ngoài ra, những giá trị mà một kiểu unsigned int phụ trợ sẽ nằm trong khoảng từ 0 đến 65535, thay vì là từ-32768 tới 32767 mà kiểu int phụ trợ.Theo mặc định, int là mộtkiểu dữ liệu có dấu (signed int).

2. Các kiểu long và short

Chúng được sử dụng khi một số nguyên có bề dài ngắn hơn hoặc dài hơn bề dài bình thường. Một bổ từ short được vận dụng cho kiểu dữ liệu khi bề dài yêu cầu ngắn hơn bề dài số nguyên bình thường và một bổ từ long được dùng khi bề dài yêu cầu dài hơn bề dài số nguyên bình thường.

Bổ từ short được sử dụng với kiểu dữ liệu int. Nó sửa đổi kiểu dữ liệu int theo hướng chiếm ít địa điểm bộ nhớ lưu trữ hơn. Bởi thế, trong khi một biến kiểu int chiếm giữ 16 bit (2 byte) thì một biến kiểu short int (hoặc viết ngắn gọnchỉ là short) chiếm giữ 8 bit (1 byte) và cho phép những số có trong phạm vi từ -128 tới 127.

Xem Thêm  [Update] 11 website chuyển văn bản thành giọng nói tốt nhất | phan mem doi giong

Bổ từ long được sử dụng tương ứng một miền giá trị rộng hơn. Nó có thể được sử dụng với int cũng tương tự như kiểu dữ liệu double. Khi được sử dụng với kiểu dữ liệu int, biến chấp thuận những giá trị số trong khoảng từ -2.147.483.648 đến 2.147.483.647 và chiếm giữ 32 bit (4 byte) bộ nhớ lưu trữ. Tươngtự, kiểu long double của một biến chiếm giữ 128 bit (16 byte) bộ nhớ lưu trữ.

Một biến long int được khai báo như sau:

long int varNum;

Nó cũng có thể được khai báo dễ dàng như long varNum. Một số long integer có thể được khai báo như long int hay viết ngắn gọnchỉ là long. Tương đương, ta có short int hay short.

See more: Những Ứng Dụng Quản Lý Thời Gian Cho Android, App Thời Gian Biểu

Bảng dưới đây trình bày phạm vi giá trị cho các kiểu dữ liệu khác nhau và số bit nó chiếm giữ dựa vào tiêu chí ANSI.

KiểuDung lượng (bit)Phạm vichar8-128 đến 127unsigned char80 tới 255signed char8-128 đến 127int16-32.768 đến 32.767unsigned int160 đến 65.535signed int16giống kiểu intshort int16tương tự kiểu intunsigned short int160 65.535signed short int16tương tự kiểu short intlong int32-2^31 (-2.147.483.648) tới 2^31-1 (2.147.483.647)unsigned long int320 tới 4.294.967.295signed long int32giống kiểu long intfloat32độ chuẩn xác 6 con sốdouble64độ chuẩn xác tới 10 con sốlong double128độ chuẩn xác 10 con số Nếu bạn có điều khúc mắc, bạn hãy bình luận cho tlpd.vn để được đáp án. Nội dung này được chia sẻ bởi LongDT. Nếu bạn mong muốn chia sẻ nội dung, bạn hãy Đăng ký làm member! « Prev

Chuyên đề:

Nếu bạn có điều khúc mắc, bạn hãy bình luận cho tlpd.vn để được đáp án. Nội dung này được chia sẻ bởi LongDT. Nếu bạn mong muốn chia sẻ nội dung, bạn hãy Đăng ký làm member! « PrevChuyên mục: Blog


[Khóa học sử dụng SQL server] – Bài 4: Kiểu dữ liệu trong SQL| HowKteam


[Khóa học sử dụng SQL server] Bài 4: Kiểu dữ liệu trong SQL| HowKteam
Nếu các bạn thấy hay thì hãy đăng ký theo dõi kênh, like, share cho mọi người cùng gia nhập nhé.
Mong muốn ủng hộ mình các bạn có thể nhấp vào marketing hiện lên và load xong để mình được ít tiền duy trì nhé.
Cảm ơn mọi người.
Học thêm học thức hoặc tải tài liệu tại https://www.howkteam.com/
Luyện tập trắc nghiệm hàng ngày tại https://kquiz.vn/
Bài trước:
[Khóa học sử dụng SQL server] Bài 3: Tạo bảng | HowKteam
https://www.youtube.com/watch?v=TrLKdQH_Qngu0026index=3u0026list=PL33lvabfss1xnFpWQF6YH11kMTS1HmLsw
Bài sau:
[Khóa học sử dụng SQL server] Bài 5: Insert, delete, cập nhật table| HowKteam
https://www.youtube.com/watch?v=viVwygluDDYu0026index=5u0026list=PL33lvabfss1xnFpWQF6YH11kMTS1HmLsw
Tập hợp khóa học lập trình căn bản đến chuyên sâu.
Gia nhập group để update thêm thông tin cũng như gia nhập khóa học online Free.
Group FB: https://goo.gl/8T2krI
Trang web: http://www.howkteam.com/
Mục lục phát: https://goo.gl/0LIji0
₵++:
Lập trình ₵++: https://goo.gl/8RCMte
Bài toán kinh điển ₵++: https://goo.gl/7CszwZ
₵:
Lập trình ₵: https://goo.gl/AhxyAI
Lập trình ₵ WinForms: https://goo.gl/dPbSm4
Lập trình ASP.NET MVC: https://goo.gl/riqrzP
Java:
Lập trình Java: https://goo.gl/VoDbbs
Lập trình Android: https://goo.gl/LyV3ZX
Game:
Lập trình Unity 3D: https://goo.gl/RcBi6c
Office:
Office Word 2016: https://goo.gl/GQUk5E
Office Excel 2016: https://goo.gl/N3qdKs
Office Power Point 2016: https://goo.gl/zegyVx
Products:
Game Caro ₵ Winforms: https://goo.gl/bMuXEC
Game Flappy Bird Unity 3D: https://goo.gl/K00l5y
Game bắn Zombies Unity 3D: https://goo.gl/HUjWlt
Game Doge Unity 3D: https://goo.gl/0pysFu
App lập lịch ₵ Winforms: https://goo.gl/xO0iX3
App từ điển nói ₵ Winforms: https://goo.gl/KgHNNn
App làm chủ quán Cafe ₵ Winforms: https://goo.gl/FLZDDM
App key logger ₵ Winforms: https://goo.gl/qV93CV
Stream:
Kỹ thuật: https://goo.gl/tGtmwq
Kinh nghiệm: https://goo.gl/VsQjkc
Tiếng động:
Two Step From Hell Colors Of Love
http://fbl.me/TJB
https://www.facebook.com/ThomasBergersen147900228587129/
https://www.facebook.com/fourformusic
http://www.thomasbergersen.com/

Tham khảo thêm nội dung thuộc chuyên đề: Thủ thuật máy tính

Viết một bình luận