Các lệnh cơ bản trong Linux – 35 Linux Commands cần biết

VPS

Các lệnh cơ bản trong Linux – 35 Linux Commands cần biết

Kể tới Linux, mọi người chỉ nghĩ đây là HĐH phúc tập chỉ developer mới dùng. Thật là khó khi dùng HĐH này vì nó bạn cần biết rất là nhiều lệnh! Nhưng nó không thật sự đáng sợ đến vậy, nếu bạn biết các lệnh cơ bản trong Linux.

Linux thuộc về HĐH Unix nguồn mở, dựa theo Linux Kernel. HĐH này bao gồm toàn bộ Linux Distro như Ubuntu, Fedora, Mint, Debian & hệ máy khác. Chúng cũng được gọi là Linux distributions.

Kể từ bản cho ra đời trước tiên vào năm 1991, HĐH này tiếp tục trở nên thông dụng do bản chất nguồn mở. Mọi người có thể tự do sửa đổi & cung cấp lại dưới tên riêng.

Khi chạy HĐH, bạn cần sử dụng shell – giao diện cho phép truy cập vào các dịch vụ của HĐH. Đa số các bản cung cấp Linux đều sử dụng giao diện người dùng đồ họa (GUI) làm shell, chủ chốt để người dùng dễ sử dụng.

Dù rằng nói vậy nhưng chúng tôi vẫn động viên bạn sử dụng giao diện dòng lệnh (CLI) hơn vì nó mạnh & hiệu quả hơn. Các tác vụ yêu cầu quy trình nhiều bước thông qua GUI sẽ được thực hiện trong vài giây bằng cách nhập một số lệnh linux vào CLI.

Trong nội dung này, chúng tôi sẽ giới thiệu các lệnh cơ bản trong Linux. Bạn sẽ học được 35 Linux Commands để kiểm soát máy Linux kể cả khi chỉ là người mới khởi đầu.

GIẢM ĐẾN 77% ngân sách Linux VPS host. Với máy chủ ảo được kiến trúc hướng tới vận tốc

Khởi đầu

Các lệnh cơ bản trong Linux

Trước khi học các lệnh cơ bản trong Linux, hãy mở giao diện dòng lệnh. Nếu bạn dùng VPS từ xa, hãy dùng putty để truy cập SSH vào giao diện dòng lệnh bằng máy VPS của các bạn.

Còn nếu bạn đang dùng bằng máy Linux local, bạn có thể tìm ra giao diện dòng lệnh trong phần Utilities.

Sau đây là danh mục các lệnh cơ bản trong Linux bạn cần biết

1. pwd command

Command pwd được dùng để tìm đường dẫn của thư mục hiện giờ (folder) mà bạn đang ở trong đó. Command này sẽ trả về đường dẫn hoàn chỉnh (đầy đủ), khởi đầu bằng dấu gạch chéo (/). Chẳng hạn một đường dẫn hoàn chỉnh là /home/username.

2. Command cd

Để chuyển hướng trong hệ thống tập tin Linux, bạn có thể sử dụng command cd. Nó sẽ cần nhập đường dẫn đầy đủ hoặc tên thư mục bạn mong muốn chuyển tới.

Nếu bạn đang ở trong /home/username/Documents & mong muốn đến Photos, thư mục con của Documents, chỉ cần gõ cd Photos.

Trường hợp khác là nếu bạn mong muốn chuyển sang danh sách hoàn toàn mới, như /home/username/Movies. Hiện tại, bạn phải gõ cd theo danh sách đường dẫn hoàn chỉnh như sau:

cd /home/username/Movies

Có nhiều cách di chuyển nhanh bằng cd như sau:

  • cd .. (với 2 chấm) để chuyển lên 1 cấp thư mục trên
  • cd để tới thẳng thư mục home
  • cd- (với dấu gạch ngang) để chuyển tới thư mục bạn đã ở trước đây

Mặt khác, shell của Linux phân biệt chữ hoa chữ thường nên bạn phải gõ tên danh sách thật đúng đắn.

3. Command ls

Command ls được dùng để xem bài viết thư mục. Mặc định là command này sẽ hiển thị danh mục file trong thư mục hiện giờ.

Nếu bạn mong muốn xem bài viết thư mục khác, hãy nhập ls & sau này là đường dẫn thư mục. Chẳng hạn: nhập ls /home/username/Document để xem bài viết của Documents.

Có nhiều phiên bản để dùng với lệnh ls như sau:

  • ls -Ŕ liệt kê các file bao gồm cả các thư mục phụ bên trong
  • ls -a liệt kê những file ẩn
  • ls -al liệt kê toàn bộ file & thư mục với thông tin cụ thể như phân quyền, kích cỡ, chủ sở hữu, vân vân.

4. Command cat

cat là một trong các lệnh cơ bản trong Linux được sử dụng thường xuyên nhất trong Linux. Nó được dùng để xem bài viết file trên output tiêu chí (sdout). Để chạy lệnh này, gõ cat theo sau là tên file & phần mở rộng. Chẳng hạn: cat file.txt.

Xem Thêm  Truy cập Khóa-giá trị trong Từ điển - GeeksforGeeks - phím gọi trong python từ điển

Có nhiều phương pháp để sử dụng cat command linux:

  • cat > filename tạo nên file mới
  • cat filename1 filename2vàgt;filename3 nhập 2 files (1 & 2) để lưu kết quả vào file (3)
  • để chuyển một file từ in thường tới in hoa hoặc trái lại, cat filename | tr a-z ?-Ż >output.txt

5. Command cp

Sử dụng command cp để copy files từ thư mục hiện giờ. Ví dụ, command cp scenery.jpg /home/username/Pictures sẽ tạo bản sao chép của scenery.jpg vào danh sách Pictures.

6. Command mv

Tác dụng chính của command mv là di chuyển files, dù nó cũng có thể được dùng để đổi tên files.

Arguments trong command này cũng giống như command cp. Bạn cần nhập mv, tên file & nơi đến của thư mục. Chẳng hạn: mv file.txt /home/username/Documents.

Để đổi tên files, cú pháp là mv oldname.ext newname.ext

7. Command mkdir

Command mkdir đượ dùng để tạo thư mục mới – giống như mkdir Music sẽ tạo thư mục mới gọi là Music.

Một vài cách dùng cộng thêm của lệnh mkdir:

  • Để tạo một thư mục mới bên trong thư mục khác, sử dụng lệnh Linux cơ bảnsau: mkdir Music/Newfile
  • sử dụng ρ (parents) option để tạo thư mục giữa 2 thư mục đã tồn tại. Chẳng hạn, mkdir -p Music/2020/Newfile sẽ tạo thư mục “2020”

8. Command rmdir

Nếu bạn cần xóa thư mục, sử dụng command rmdir. Không những thế, rmdir chỉ cho phép bạn xóa các thư mục trống.

9. Command rm

Command rm được sử dụng để xóa thư mục cùng & bài viết bên trong. Nếu bạn chỉ mong muốn xóa thư mục – cũng giống như lệnh rmdir – sử dụng rm -r.

Chú ý: Khi dùng các lệnh cơ bản trong Linux bạn cần cẩn trọng, nhất là lệnh này. Bạn cần kiểm soát kỹ bạn đang ở thư mục nào. Nó sẽ xóa mọi thứ & không khôi phục được.

10. Command touch

Command touch cho phép bạn tạo files mới trống thông qua dòng lệnh. Chẳng hạn: nhập touch /home/username/Documents/Website.html để tạo file HTML tiêu đề Website trong thư mục Documents.

11. Command locate

Bạn có thể sử dụng lệnh này để locate (định vị) file, giống như lệnh tìm kiếm trong Windows. Hơn nữa, việc sử dụng argument -i với lệnh này khiến cho nó không còn phân biệt chữ hoa chữ thường, nên bạn có thể tìm file ngay cả khi không nhớ tên đúng đắn.

Để tìm file chứa hai hoặc nhiều từ, hãy sử dụng dấu hoa thị (*). Chẳng hạn: command locate -i school*note sẽ tìm toàn bộ file nào chứa từ (*35*) & “note”, không phân biệt chữ hoa hay chữ thường.

12. Command find

Cũng giống như command locate, command find cũng tìm files. Sự độc đáo là bạn sử dụng command find để xác nhận địa điểm files trong thư mục khẳng định.

Chẳng hạn, command find /home/ -name notes.txt sẽ tìm file tên notes.txt trong thư mục chính & thư mục con của nó.

Một vài biết thể để dùng lệnh find là:

  • Để tìm file trong thư mục hiện giờ, dùng lệnh find . -name notes.txt
  • Để tìm thư mục được dùng, / -type {d} -name notes. txt

13. Command grep

Đây là một trong số các lệnh cơ bản trong Linux hữu hiệu được dùng hằng ngày. Command grep cho phép bạn tìm kiếm toàn bộ text thông qua tập tin khẳng định.

Để minh họa, grep blue notepad.txt sẽ tìm từ blue trong file notepad. Các dòng có chứa từ được tìm sẽ hiển thị đầy đủ.

14. sudo command

Command sudo là viết tắt của “SuperUser Do”, cho phép bạn thực hiện các tác vụ yêu cầu quyền quản trị hoặc quyền root. Không những thế, không nên sử dụng lệnh này mỗi ngày vì dễ xảy ra lỗi nếu làm sai.

15. Command df

Command df dùng để nhận giải trình về dung tích lưu trữ được sử dụng trên hệ thống, hiển thị theo tỷ lệ % & KBs. Nếu bạn mong muốn xem giải trình tính bằng megabyte, hãy nhập df -m.

Xem Thêm  - HTML: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản - loại email đầu vào html

16. Command du

Nếu bạn mong muốn kiểm soát dung tích của file hoặc của thư mục, command du (Disk Usage – Dung tích lưu trữ) sẽ làm chuyện này. Không những thế, bản tóm lược về dung tích lưu trữ sẽ hiển thị block numbers của ổ đĩa thay vì định dạng kích cỡ thông thường. Nếu bạn mong muốn xem theo byte, kilobyte & megabyte, hãy thêm argument -h vào dòng lệnh.

17. Command head

Command head được sử dụng để xem dòng trước tiên của bất kỳ file văn bản nào. Theo mặc định, nó sẽ hiển thị 10 dòng trước tiên, nhưng bạn có thể biến đổi số này theo ý mình. Chẳng hạn: nếu bạn chỉ mong muốn hiển thị 5 dòng trước tiên, hãy nhập head -n 5 filename.ext.

18. Command tail

Command này có tính năng cũng giống như command head, nhưng thay vì hiển thị dòng trước tiên, command tail sẽ hiển thị 10 dòng cuối cùng của file văn bản. Chẳng hạn, tail -n filename.ext.

19. diff command

Viết tắt của difference, command diff sẽ so sánh bài viết của 2 files từng dòng một. Sau khoảng thời gian nghiên cứu files này, nó sẽ xuất ra các dòng không khớp nhau. Lập trình viên thường dùng lệnh này khi cần thực hiện một số biến đổi chương trình thay vì viết lại toàn thể mã nguồn.

Cách thức dễ dàng nhất của lệnh đó là diff file1.ext file2.ext

20. Command tar

Command tar là command được sử dụng rộng rãi nhất để lưu trữ nhiều file vào tarball – một định dạng file Linux thông dụng tương đương định dạng zip, nhưng nén file thì tùy.

Lệnh này khá cầu kỳ với danh mục tính năng dài như thêm files mới vào một archive hiện có, liệt kê bài viết của archive, giải nén bài viết từ archive & nhiều công dụng khác. Xem lại một số chẳng hạn thực tiễn để biết thêm về các tính năng khác.

21. Command chmod

Command chmod là một command cần thiết khác, dùng để biến đổi quyền đọc, ghi & quyền thực thi files & thư mục. Vì lệnh này khá cầu kỳ nên bạn có thể đọc chỉ dẫn đầy đủ để thực hiện đúng.

22. Command chown

Trong Linux, toàn bộ files được sở hữu bởi một người dùng rõ ràng và cụ thể. Command chown cho phép bạn biến đổi hoặc chuyển quyền sở hữu file sang tên người dùng được chỉ định. Ví dụ, chown linuxuser2 file.ext sẽ biến linuxuser2 thành chủ sở hữu file.ext.

23. Command jobs

Command jobs sẽ hiển thị toàn bộ jobs hiện giờ & hiện trạng jobs. Job cơ bản là một quá trình được tạo bởi shell.

24. Command kill 

Nếu có chương trình nào đó không bình luận, bạn có thể chấm hết chương trình thủ công bình cách dùng command kill. Nó sẽ gửi tín hiệu khẳng định đến những vận dụng đang hoạt động sai & hướng vận dụng tự chấm hết.

Có tổng cộng 64 tín hiệu có thể sử dụng, nhưng mọi người thường chỉ dùng 2 tín hiệu:

  • SIGTERM (15) – yêu cầu chương trình ngừng chạy & chờ một tí để lưu toàn bộ quá trình. Nếu bạn không những định tín hiệu khi nhập command kill, tín hiệu này sẽ được sử dụng.
  • SIGKILL (9) – buộc các chương trình phải dừng ngay mau chóng. Quá trình nào chưa lưu sẽ bị mất.

Ngoài việc biết về tín hiệu, bạn cũng cần biết Số nhận diện tiến trình (PID) của chương trình mong muốn kill. Nếu bạn không biết PID, chỉ cần chạy lệnh ps ux.

Sau khoảng thời gian biết tín hiệu mong muốn dùng & PID của chương trình, hãy nhập cú pháp sau:

kill [signal option] PID.

25. Command ping

Sử dụng command ping để kiểm soát hiện trạng connect của các bạn với server. Chẳng hạn: bằng cách nhập ping google.com, lệnh sẽ kiểm soát xem bạn có thể connect với Google hay không & đo thời gian bình luận.

26. Command wget

Một dòng lệnh cực kỳ hữu hiệu của Linux – bạn có thể tải file từ mạng internet xuống với sự hỗ trợ của command wget. Để làm được, chỉ cần gõ wget, đằng sau là backlink tải xuống.

Xem Thêm  Tìm độ dài của một chuỗi trong python (3 cách) - chiều dài python của một chuỗi

27. Command uname

Command uname, viết tắt của Unix Name, sẽ in thông tin cụ thể về hệ thống Linux của các bạn như tên máy, HĐH, kernel, ?.?.

28. Command top

Là terminal tương tự với Task Manager trong Windows, command top sẽ hiển thị danh mục quá trình đang chạy & lượng Chip xử lý mà quá trình đó sử dụng. Rất bổ ích khi bạn giám sát dung tích lưu trữ tài nguyên trên hệ thống, nhất là biết được tiến trình nào cần chấm hết vì tiêu thụ quá nhiều tài nguyên.

29. Command history

Khi bạn sử dụng Linux một thời gian khẳng định, bạn sẽ lập tức nhận biết bạn đang chạy hàng trăm lệnh hàng ngày. Chính vì như thế việc chạy command history đặc biệt hữu hiệu nếu bạn mong muốn xem lại những command bạn nhập trước đây.

30. Command man

Bạn lầm lẫn về tính năng của các commands? Đừng lo, bạn có thể học cách dùng chúng đơn giản từ shell của Linux bằng cách sử dụng command man. Chẳng hạn, nhập man tail sẽ hiển thị chỉ dẫn thủ công của command tail.

31. Command echo

Lệnh này được dùng để chuyển dữ liệu vào một file. Chẳng hạn, nếu bạn mong muốn thêm text “Hello, my name is John” vào trong file  name.txt, bạn nhập ệnh echo Hello, my name is John >> name.txt

32. Command zip, unzip

Sử dụng lệnh zip để nén file thành zip archive & lệnh unzip để giải nén file zipped trong zip archive.

33. Command hostname

Nếu bạn mong muốn biết tên của một máy / mạng laptop bạn chỉ cần gõ hostname. Thêm option vào cuối file để hiển thị địa chỉ IP address của network bạn.

34. Command useradd, userdel

Vì Linux là một hệ máy đa người dùng, có nghĩa là nhiều hơn 1 người tương tác với máy đồng thời. useradd được dùng để tạo user mới, còn passwd đặt mật khẩu cho một account user. Để thêm user có tên John, useradd John rồi setup password bằng lệnh passwd 123456789.

Để xóa một user không khác gì với thêm user. Để xóa user tài khoản, nhập lệnh userdel UserName

Thủ thuật & một số công thức

Sử dụng lệnh clear để thu dọn terminal cho gọn nếu có quá nhiều command đã được thực thi trước.

Thử dụng nút TAB để tự điền vào thông tin đang gõ. Chẳng hạn, nếu bạn gõ Documents, bạn chỉ cần gõ một số ký tự đầu (như nếu dùng cd thì gõ cd Docu, rồi nhấn TAB). Termianl sẽ auto hoàn tất cho bạn, kết quả nó sẽ hiện cd Documents.

Ctrl+₵ & Ctrl+Ż được dùng để dừng bất kỳ command nào đang chạy. Ctrl+₵ sẽ an toàn dừng command một cách an toàn, còn Ctrl+Ż sẽ buộc dừng.

Nếu đột ngột terminal bị đóng băng, hãy gõ Ctrl+Ş, chỉ cần unfreeze bằng lệnh Ctrl+Ż.

Ctrl+? chuyển đến đoạn đầu của dòng trong khi đó Ctrl+E chuyển tới cuối dòng.

Bạn có thể chạy nhiều command đồng thời trong cùng một dòng lệnh bằng cách sử dụng dấu “;” để tắch chúng ra. Chẳng hạn Command1; Command2; Command3. hoặc dùng dấu && nếu bạn mong muốn chạy các lệnh cơ bản trong Linux một cách tuần tự, lệnh sau chỉ chạy khi lệnh đầu thành công.

Tóm lại

Các lệnh cơ bản trong Linux giúp người dùng thực hiện tác vụ đơn giản & hiệu quả. Bạn có thể mất ít thời gian để nhớ, cả với một số lệnh cơ bản, nhưng bạn sẽ rất nhanh chóng chóng nhớ hết nếu thực hành vài lần.

Việc biết & điêu luyện các lệnh cơ bản trong Linux sẽ rất bổ ích. Linux command tỏ ra hiệu quả hơn nhiều khi làm chủ VPS, hay các máy Linux khác. Chúc bạn may mắn!

Author

Hai ₲.

Hải ₲. là Chuyên Viên làm chủ, vận hành các dịch vụ trang web. Anh có kinh nghiệm lâu năm về VPS, Host, technical SEO, CMS. Đặc biệt yêu thích WordPress & đã dùng nó hơn 5 năm nay. Sở thích của anh là đọc, viết blog, đi du lịch & tư vấn cho các bạn trẻ khởi nghiệp.

Viết một bình luận