Các phần tử về cụm từ trong HTML

Các phần tử cụm từ được kiến trúc cho những mục đích đặc biệt, dù rằng chúng được trình bày cũng giống như các thẻ căn bản khác như <bvàgt;, <ivàgt;, <prevàgt;, & <ttvàgt;, mà bạn đã theo dõi trong các chương trước. Chương này sẽ giới thiệu cho bạn về các thẻ cụm từ trọng yếu.

Nhấn mạnh văn bản trong HTML – Thẻ em trong HTML

Bất kể bài viết nào trong phần tử <emvàgt;…</emvàgt; đều được hiển thị ở dạng chữ được nhấn mạnh.

Chẳng hạn

<!DOCTYPE htmlvàgt;
<htmlvàgt;
<headvàgt;
<titlevàgt;Nhan manh van ban trong HTML</titlevàgt;
</headvàgt;
<bodyvàgt;
<pvàgt;Vi dụ sau su dung the <emvàgt;em trong HTML</emvàgt;.</pvàgt;
</bodyvàgt;
</htmlvàgt;

Kết quả hiển thị:

Vi dụ sau su dung the em trong HTML.

Marketing

Đánh dấu văn bản trong HTML – The mark trong HTML

Bài viết hiện ra trong phần tử <markvàgt;…</markvàgt; được hiển thị dưới dạng đánh dấu bằng màu mực vàng.

Chẳng hạn

<!DOCTYPE htmlvàgt;
<htmlvàgt;
<headvàgt;
<titlevàgt;Danh dau van ban trong HTML</titlevàgt;
</headvàgt;
<bodyvàgt;
<pvàgt;Cum tu sau duoc danh dau bang <markvàgt;the mark trong HTML</markvàgt; voi mau vangvàlt;/pvàgt;
</bodyvàgt;
</htmlvàgt;

Kết quả hiển thị:

Cum tu sau duoc danh dau bang the mark trong HTML voi mau vang.

Marketing

Thẻ strong trong HTML

Bài viết hiện ra trong phần tử <strongvàgt;…</strongvàgt; được hiển thị như là văn bản trọng yếu. Phần văn bản đó sẽ được in đậm hơn các phần văn bản khác.

Chẳng hạn

<!DOCTYPE htmlvàgt;
<htmlvàgt;
<headvàgt;
<titlevàgt;Vi du the strong trong HTML</titlevàgt;
</headvàgt;
<bodyvàgt;
<pvàgt;Day la <strongvàgt;the strong </strongvàgt; trong HTML.</pvàgt;
</bodyvàgt;
</htmlvàgt;

Kết quả hiển thị là:

Day la the strong trong HTML.

Thẻ tóm lược văn bản trong HTML – Thẻ abbr trong HTML

Bạn có thể đúc kết một văn bản bằng cách đặt nó vào trong thẻ mở <abbrvàgt; & thẻ đóng </abbrvàgt;. Sử dụng thẻ này bạn có thể phân phối thêm thông tin hữu hiệu cho trình duyệt, hệ thống dịch thuật & tìm kiếm. Tính chất title được sử dụng trong thẻ để nêu ra ý nghĩa đầy đủ của chữ/cụm từ viết tắt khi ta rê chuột qua thẻ này.

Chẳng hạn

<!DOCTYPE htmlvàgt;
<htmlvàgt;
<headvàgt;
<titlevàgt;The abbr trong HTML</titlevàgt;
</headvàgt;
<bodyvàgt;
<pvàgt;Toi thich hoc <abbr title="Ngon ngu lap trinh Java">Javavàlt;/abbrvàgt;.</pvàgt;
</bodyvàgt;
</htmlvàgt;

Nó sẽ tạo nên kết quả sau:

Xem Thêm  upperRight

Toi thich hoc Java.

Phần tử lược danh trong HTML – Thẻ acronym trong HTML

Phần tử <acronymvàgt; cho phép bạn chỉ rõ rằng văn bản trong thẻ <acronymvàgt; & </acronymvàgt; là một tên lược danh.

Bây giờ, các trình duyệt lớn không bao giờ thay đổi sự hiển thị bài viết trong phần tử này.

Chẳng hạn

<!DOCTYPE htmlvàgt;
<htmlvàgt;
<headvàgt;
<titlevàgt;Vi du the acronym trong HTML</titlevàgt;
</headvàgt;
<bodyvàgt;
<pvàgt;Ngoai HTML, ban co the hoc <acronymvàgt;XHTMLvàlt;/acronymvàgt;.</pvàgt;
</bodyvàgt;
</htmlvàgt;

Hình ảnh hiển thị:

Ngoai HTML, ban co the hoc XHTML.

Phương hướng của văn bản trong HTML – Thẻ bdo trong HTML

Phần tử <bdovàgt;…</bdovàgt; là viết tắt của Bi-Directional Override, được sử dụng để quyết định phương hướng của văn bản hiện giờ.

Chẳng hạn

<!DOCTYPE htmlvàgt;
<htmlvàgt;
<headvàgt;
<titlevàgt;Vi du the bdo trong HTML</titlevàgt;
</headvàgt;
<bodyvàgt;
<pvàgt;Phan van ban se hien thi tu trai sang phai.</pvàgt;
<pvàgt;<bdo dir="rtl">Phan van ban se hien thi tu phai qua trai.</bdovàgt;</pvàgt;
</bodyvàgt;
</htmlvàgt;

Nó sẽ tạo nên kết quả sau:

Phan van ban se hien thi tu trai sang phai.

Phan van ban se hien thi tu phai qua trai.

Hiển thị các mục đặc biệt – Thẻ dfn trong HTML

Phần tử <dfnvàgt;…</dfnvàgt; (hoặc phần tử khái niệm HTML) cho phép bạn chỉ rõ rằng bạn đang giới thiệu một mục đặc biệt. Cách dùng của nó tương đương với cách làm in nghiêng từ trong giữa của đoạn văn.

Thông thường, bạn sử dụng phần tử này khi bạn lần đầu giới thiệu một mục trọng yếu. Chủ yếu các trình duyệt đều hiển thị bài viết trong phần tử này dưới dạng in nghiêng.

Chẳng hạn

<!DOCTYPE htmlvàgt;
<htmlvàgt;
<headvàgt;
<titlevàgt;Vi du the dfn trong HTML</titlevàgt;
</headvàgt;
<bodyvàgt;
<pvàgt;HTML la mot khai niem <dfnvàgt;dac bietvàlt;/dfnvàgt; trong tam tri toi.</pvàgt;
</bodyvàgt;
</htmlvàgt;

Nó sẽ tạo nên kết quả sau:

HTML la mot khai niem dac biet trong tam tri toi.

Trích dẫn văn bản trong HTML – Thẻ blockquote trong HTML

Khi bạn mong muốn trích dẫn một đoạn văn từ nguồn khác, chúng ta nên đặt nó trong các thẻ <blockquotevàgt;…</blockquotevàgt;.

Văn bản trong phần tử này thường thụt lề phải & lề trái đối với văn bản chung quanh, & thỉnh thoảng chúng ở dưới dạng in nghiêng.

Xem Thêm  assume it's gone

Chẳng hạn

<!DOCTYPE htmlvàgt;
<htmlvàgt;
<headvàgt;
<titlevàgt;Vi du the blockquote trong HTML</titlevàgt;
</headvàgt;
<bodyvàgt;
<pvàgt;Sau day la khai niem HTML la gi:</pvàgt;

<blockquotevàgt;HTML là chữ viết tắt của <bvàgt;Hvàlt;/bvàgt;ypervàlt;bvàgt;tvàlt;/bvàgt;ext <bvàgt;Mvàlt;/bvàgt;arkup <bvàgt;Lvàlt;/bvàgt;anguage, là từ ngữ được sử dụng rộng rãi nhất để viết các trang Website.</blockquotevàgt;
</bodyvàgt;
</htmlvàgt;

Nó sẽ tạo nên kết quả sau:

Sau day la khai niem HTML la gi:

HTML là chữ viết tắt của Hypertext Markup Language, là từ ngữ được sử dụng rộng rãi nhất để viết các trang Website.

Trích dẫn ngắn trong HTML – Thẻ q trong HTML

Phần tử <qvàgt;…</qvàgt; được sử dụng khi bạn mong muốn thêm một trích dẫn trong dấu nháy kép vào trong một câu.

Chẳng hạn

<!DOCTYPE htmlvàgt;
<htmlvàgt;
<headvàgt;
<titlevàgt;Vi du the q trong HTML</titlevàgt;
</headvàgt;
<bodyvàgt;
<pvàgt;Ha Noi la thu do cua My, <qvàgt;Toi nghi la toi da saivàlt;/qvàgt;.</pvàgt;
</bodyvàgt;
</htmlvàgt;

Nó sẽ tạo nên kết quả là:

Ha Noi la thu do cua My, Toi nghi la toi da sai.

Câu trích dẫn trong HTML – The cite trong HTML

Nếu bạn đang trích dẫn một đoạn nào đó, bạn có thể chỉ rõ nguồn, đặt nó trong thẻ mở <citevàgt; & thẻ đóng </citevàgt;.

Khi bạn in, bài viết trong phần tử này được in nghiêng theo mặc định. Trong HTML 4.01, thẻ này khái niệm một trích dẫn, còn trong HTML 5, thẻ này xác nhận tiêu đề một tác phẩm.

Chẳng hạn

<!DOCTYPE htmlvàgt;
<htmlvàgt;
<headvàgt;
<titlevàgt;Vi du the cite trong HTML</titlevàgt;
</headvàgt;
<bodyvàgt;
<pvàgt;Bai huong dan HTML nay duoc dich tu <citevàgt;trang Tutorialspointvàlt;/citevàgt;.</pvàgt;
</bodyvàgt;
</htmlvàgt;

Kết quả hiển thị của đoạn mã trên là:

Bai huong dan HTML nay duoc dich tu trang Tutorialspoint.

Thẻ code trong HTML

Bất kỳ code chương trình nào hiện ra trên trang Website đều được đặt trong phần tử <codevàgt;…</codevàgt;. Thông thường, bài viết trong phần tử này được hiển thị trong font đơn cách.

Chẳng hạn

<!DOCTYPE htmlvàgt;
<htmlvàgt;
<headvàgt;
<titlevàgt;Vi du the code trong HTML</titlevàgt;
</headvàgt;
<bodyvàgt;
<pvàgt;Phan van ban nay duoc hien thi binh thuong. <codevàgt;Day la phan code.</codevàgt; Phan van ban nay duoc hien thi binh thuong.</pvàgt;
</bodyvàgt;
</htmlvàgt;

Nó sẽ tạo nên kết quả sau:

Phan van ban nay duoc hien thi binh thuong. Day la phan code. Phan van ban nay duoc hien thi binh thuong.

Hiển thị văn bản nhập keyboard trong HTML – Thẻ kbd trong HTML

Khi bạn đang nói về laptop, nếu bạn mong muốn nói cho thiết bị đọc để nhập một vài văn bản, bạn có thể sử dụng phần tử <kbdvàgt;…</kbdvàgt; để chỉ rõ những gì nên được gõ vào, như trong chẳng hạn:

Xem Thêm  in the 2D context

Chẳng hạn

<!DOCTYPE htmlvàgt;
<htmlvàgt;
<headvàgt;
<titlevàgt;Vi du the kbd trong HTML</titlevàgt;
</headvàgt;
<bodyvàgt;
<pvàgt;Van ban binh thuong. <kbdvàgt;Van ban ben trong the kbd.</kbdvàgt; Van ban binh thuong.</pvàgt;
</bodyvàgt;
</htmlvàgt;

Nó sẽ tạo nên kết quả là:

Van ban binh thuong. Van ban ben trong the kbd. Van ban binh thuong.

Hiển thị biến chương trình trong HTML – Thẻ var trong HTML

Phần tử này hay được sử dụng kết phù hợp với phần tử <prevàgt; & <codevàgt; để chỉ rõ rằng bài viết trong phần tử là một biến.

Chẳng hạn

<!DOCTYPE htmlvàgt;
<htmlvàgt;
<headvàgt;
<titlevàgt;Vi du the var trong HTML</titlevàgt;
</headvàgt;
<bodyvàgt;
<pvàgt;<codevàgt;document.write("<var>user-name</var>")</codevàgt;</pvàgt;
</bodyvàgt;
</htmlvàgt;

Nó sẽ hiển thị kết quả:

document.write("user-name")

Hiển thị kết quả chương trình trong HTML – Thẻ samp trong HTML

Phần tử <sampvàgt;…</sampvàgt; chỉ kết quả đầu ra mẫu của một chương trình. Nó phụ trợ kiểu sample trong laptop, & được sử dụng chính khi ebook lập trình hoặc mã hóa các định nghĩa.

Chẳng hạn

<!DOCTYPE htmlvàgt;
<htmlvàgt;
<headvàgt;
<titlevàgt;Vi du the samp trong HTML</titlevàgt;
</headvàgt;
<bodyvàgt;
<pvàgt;Ket qua cua chuong trinh la <sampvàgt;Hello World!</sampvàgt;</pvàgt;
</bodyvàgt;
</htmlvàgt;

Kết quả khi chạy đoạn code trên là:

Ket qua cua chuong trinh la Hello World!

Hiển thị địa chỉ trong HTML – Thẻ address trong HTML

Phần tử <addressvàgt;…</addressvàgt; dùng để ẩn chứa bất kể địa chỉ nào.

Chẳng hạn

<!DOCTYPE htmlvàgt;
<htmlvàgt;
<headvàgt;
<titlevàgt;Vi du the address trong HTML</titlevàgt;
</headvàgt;
<bodyvàgt;
<addressvàgt;So 11, Pho Le Thai To, Thu Do Ha Noivàlt;/addressvàgt;
</bodyvàgt;
</htmlvàgt;

Nó sẽ tạo nên kết quả sau:

So 11, Pho Le Thai To, Thu Do Ha Noi

Đã có app VietJack trên smartphone, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….Free. Tải ngay vận dụng trên Android & iOS.


Theo dõi chúng tôi Free trên mxh facebook & youtube:

Follow fanpage của đội nhóm https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài tiên tiến nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. tiên tiến nhất của chúng tôi.

By ads_php

Trả lời