Cấu trúc SWITCH CASE trong Java qua VÍ DỤ

Chào bạn, trong nội dung này mình sẽ chia sẻ cho bạn một cấu trúc lệnh rẽ nhánh căn bản & hay sử dụng này là cấu trúc switch case trong Java.

Tìm tòi cấu trúc Switch Case trong Java


 

& sau đó tất cả chúng ta sẽ cùng đi xem thêm về một thành phần chẳng thể thiếu này là keyword break. Keyword này có công dụng gì trong cấu trúc rẽ nhánh?

Hãy cùng khởi đầu tìm tòi trong nội dung dưới đây.

Bài viết của nội dung này gồm:

  • Cấu trúc câu lệnh switch case trong java

  • Cách dùng switch case

  • Tìm tòi về break & các sử dụng

Tất cả chúng ta khởi đầu thôi…

1. Cú pháp cấu trúc switch case trong Java

Miêu tả, cú pháp của cấu trúc switch case trong Java như sau:

// variable: Một biến để kiểm tra.

switch

 ( variable ) {

    

case

  value1

:

        

// Làm gì đó tại đây …

        

break

;

    

case

  value2

:

        

// Làm gì đó tại đây …

        

break

;

    

default:

        

// Làm gì đó tại đây …

}
 

Hoạt động của switch case như sau:

  • Switch sẽ kiểm soát giá trị của biến variable (nằm trong ngoặc đơn sau switch kia), & so sánh biến với từng giá trị khác nhau, lần lượt từ trên xuống dưới, mỗi giá trị cần so sánh gọi là một case.

Ở đoạn code trên, các giá trị để so sánh với biến variablevalue 1, value 2. Khi một trường hợp đúng (true), khối lệnh ở trong case đó sẽ được thực thi.

Nếu toàn bộ các trường hợp đều sai (tức là các value ở case không bằng với biến variable), thì khối lệnh ở trong default sẽ được thực thi.

Cảnh báo là khối default là không bắt buộc có ở cấu trúc switch case trong Java, tức là bạn có thể viết cũng được mà không viết cũng không bị lỗi.

 
Trong một switch có thể có rất là nhiều case, nói chung là bao nhiêu case cũng được.

Khi thấy một case đúng, khối lệnh trong case đó sẽ được chạy.

Còn nếu như không gặp lệnh break trong khối lệnh này, thì chương trình sẽ thực hiện tiếp các case bên dưới cho tới khi nó gặp lệnh break thì nó sẽ thoát ra khỏi switch.

 
Giả sử mà switch không có lệnh break nào, thì nó sẽ thực hiện đến khi không còn khối lệnh nào để chạy.

Xem Thêm  Làm thế nào để tạo và truy cập các phần tử mảng trong NumPy? - mảng của mảng không rõ ràng

Tất cả chúng ta sẽ tìm tòi kĩ hơn về keyword break trong phần sau.

Cảnh báo!

Giá trị trong case phải là một giá trị rõ ràng và cụ thể, chẳng thể thực hiện phép toán so sánh hay tính toán trong case.

Bạn có thể hình vào sơ đồ dưới đây để hình dung trực quan hơn nhé (Nguồn xem qua sơ đồ:

Đây là một câu lệnh khá dễ dàng & dễ hiểu thôi.Bạn có thể hình vào sơ đồ dưới đây để hình dung trực quan hơn nhé (Nguồn xem qua sơ đồ: https://www.geeksforgeeks.org/switch-statement-in-java/

Sơ đồ minh họa cấu trúc Switch Case trong Java

Sơ đồ minh họa cấu trúc Switch Case trong Java


 

> Bài này chỉ chỉ dẫn một cấu trúc rẽ nhánh trong Java. Nếu bạn mong muốn tìm tòi về nhiều loại cấu trúc rẽ nhánh hơn thì hãy đọc bài: Tự học Java

Cảnh báo!> Bài này chỉ chỉ dẫn một cấu trúc rẽ nhánh trong Java. Nếu bạn mong muốn tìm tòi về nhiều loại cấu trúc rẽ nhánh hơn thì hãy đọc bài:

2. Cách dùng cấu trúc switch case trong Java qua chẳng hạn

Sau đây mình sẽ cùng làm làm một chẳng hạn về cách dùng cấu trúc switch case trong các trường hợp khác nhau nhé.

 
Trường hợp #1: Có case đáp ứng

public

 

class

 

SwitchCase

 {

    

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

) {

        

int

 

number

 = 

2

;

        

switch

 (number) {

            

case

 

1

:

                

System

.

out

.

println

(

“Đây là số 1”

);

                

break

;

            

case

 

2

:

                

System

.

out

.

println

(

“Đây là số 2”

);

                

break

;

            

case

 

3

:

                

System

.

out

.

println

(

“Đây là số 3”

);

                

break

;

            

case

 

4

:

                

System

.

out

.

println

(

“Đây là số 4”

);

                

break

;

            

case

 

5

:

                

System

.

out

.

println

(

“Đây là số 5”

);

                

break

;

            

default:

                

System

.

out

.

println

(

“Chạy vào khối default”

);

                

break

;

        }

    }

}
 

 
Bước này mình có biến number = 2. Như thế khi switch chạy xuống case 2, nó thấy đáp ứng giá trị của case bằng với giá trị của number đang giữ, khi đó nó sẽ thực thi khối lệnh trong case 2.

Bước này là nó sẽ in ra màn hình dòng chữ “Đây là số 2”. Kế tiếp nó gặp lệnh break, mau lẹ nó sẽ thoát ra khỏi lệnh switch.

 

Xem Thêm  Cách nối hai bảng trong SQL - làm thế nào để kết nối hai bảng

Kết quả sau khi chạy ví dụ switch case có case thỏa mãn

Kết quả sau khoảng thời gian chạy chẳng hạn switch case có case đáp ứng

Trường hợp #2: Không có case nào đáp ứng

Giả sử cũng đoạn code trên, nhưng bạn thay biến number bằng 6 ví dụ, khi đó không có giá trị của case nào bằng với giá trị của number.

Vì thế nó sẽ chạy khối default.

 
Bước này nó sẽ in ra dòng chữ  “Chạy vào khối default”  & chấm dứt lệnh switch.

Trong trường hợp mà không có khối default thì nó sẽ không in ra gì cả.

Kết quả sau khi chạy ví dụ switch case không có case nào thỏa mãn

Kết quả sau khoảng thời gian chạy chẳng hạn switch case không có case nào đáp ứng

Trường hợp #3: Switch case không sử dụng break

Ở trường hợp này mình sẽ không sử dụng keyword break để xem nếu thiếu chúng thì cấu trúc switch case trong Java chạy thế nào nhé.

public

 

class

 

SwitchCase

 {

    

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

) {

        

int

 

number

 = 

2

;

        

switch

 (number) {

        

case

 

1

:

          

System

.

out

.

println

(

“Đây là số 1”

);

        

case

 

2

:

          

System

.

out

.

println

(

“Đây là số 2”

);

        

case

 

3

:

          

System

.

out

.

println

(

“Đây là số 3”

);

        

case

 

4

:

          

System

.

out

.

println

(

“Đây là số 4”

);

        

case

 

5

:

          

System

.

out

.

println

(

“Đây là số 5”

);

        

default:

          

System

.

out

.

println

(

“Chạy vào khối default”

);

        }

    }

}
 

Như mình đã nói ở trên, nếu case không có break thì nó sẽ thực hiện đến hết, khi không còn khối nào thì thôi.

Chẳng hạn ở giai đoạn này mình cho number = 2. Thì trước tiên gặp case 1, không đáp ứng.

Chạy tiếp xuống case 2, giờ đây nó sẽ chạy khối lệnh trong case 2, nhưng case 2 không có break, nó sẽ tiếp tục chạy xuống case 3, 4, 5 & default.

 
Đây là kết quả:

Kết quả sau khi chạy ví dụ switch case không có sử dụng break

Kết quả sau khoảng thời gian chạy chẳng hạn switch case không có sử dụng break

3. Tìm tòi về break & cách dùng break trong Java

Keyword break trong Java được sử dụng để dừng thực thi trong vòng lặp hoặc trong mệnh đề switch tại case được chỉ định.

Xem Thêm  Biến tĩnh trong java - biến static trong java w3schools

 
Trong trường hợp các vòng lặp lồng nhau thì nó chỉ dừng vòng lặp đang chứa nó.

Ở trên mình đã nói khá cụ thể về break trong switch rồi. Giờ đây mình sẽ dùng thử cho các bạn một chẳng hạn về break trong vòng lặp.

Chẳng hạn mình có một vòng for như dưới đây:

public

 

class

 

TimHieuBreak

 {

    

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

) {

    

for

 (

int

 

ι

 = 

; ι < 

10

; ι++) {

        

if

 (ι == 

5

) {

            

break

;

        }

        

System

.

out

.

print

(ι + 

” “

);

        }

    }

}
 

 
Đoạn code trên có một vòng for cho ι chạy từ đến 9. Sau đó in ra màn hình giá trị của ι tại mỗi lần lặp.

 
Thì ở giai đoạn này, nếu ι mà chạy đến 5 thì ngay mau lẹ vòng lặp sẽ được dừng lại.

Vì thế nó chỉ kịp in ra màn hình từ tới 4 thôi.

Ví dụ sử dụng từ khóa break trong Java thông qua vòng lặp for đơn giản

Chẳng hạn sử dụng keyword break trong Java thông qua vòng lặp for dễ dàng

Sử dụng keyword break cũng không quá khó & dễ hiểu phải không các bạn… Đây là một keyword sử dụng rất là nhiều chẳng những trong Java mà còn trong các từ ngữ khác nữa.

Bạn đã hiểu cách dùng switch case trong Java chưa?

Như thế mình & các bạn vừa tìm tòi xong về cấu trúc switch case trong Java & keyword break. Hi vọng bạn hiểu cách dùng để ứng dụng thích hợp.

Hẹn tái ngộ các bạn ở các nội dung kế tiếp.

Đợi chút!

> Nếu bạn mong muốn học Java bài bản & làm được việc sau khóa học, hãy gia nhập ngay Khóa học Java (fullstack) tại NIIT - ICT Hà Nội.

Chúc bạn học tốt.

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO công nghệ thông tin NIIT – ICT HÀ NỘI

Dạy học Lập trình chất lượng đảm bảo (Since 2002). Học làm Lập trình viên. Hành động ngay!

Đc: Tầng 3, 25T2, N05, Nguyễn Thị Thập, Cầu Giấy, Hà Nội

SĐT: 02435574074 – 0914939543 – 0353655150 

Thư điện tử: hello@niithanoi.edu.vn

Fanpage: https://facebook.com/NIIT.ICT/

 

#niit #niithanoi #niiticthanoi #hoclaptrinh #khoahoclaptrinh #hoclaptrinhjava #hoclaptrinhphp #java #php #python

Viết một bình luận