Chuyên đề mệnh đề trạng ngữ + Bài tập có đáp án Pdf

Mệnh đề trạng ngữ (ADVERB CLAUSES) là một trong những kết cấu ngữ pháp trọng yếu trong tiếng Anh. Bạn có thể gặp mệnh đề trạng ngữ ở khắp nơi, trong giao tiếp hoặc các bài kiểm soát tiếng Anh.

1. Mệnh đề trạng ngữ là gì?

Mệnh đề trạng ngữ là một mệnh đề đóng vai trò là một trạng ngữ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho một mệnh đề khác. Có nhiều loại mệnh đề trạng ngữ như mệnh đề chỉ kết quả, lý do, nơi chốn, thời gian, phương thức… Nhà cung cấp ngữ pháp này còn gọi là mệnh đề phụ bởi chúng chẳng thể đứng độc lập, cũng không diễn tả được một ý hoàn chỉnh. Nói cách khác, chúng phải đi với một mệnh đề chính.

Chẳng hạn: When my mother comes home, Ι will do the homework.

()

Mệnh đề “when my mother comes home” bổ sung ý nghĩa là động từ “do” (the homework), phân phối thông tin cho người xem/nghe về thời điểm người nói sẽ làm bài tập.

2. Địa điểm mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

Khi dùng mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh, tất cả chúng ta phải Note địa điểm của mệnh đề này trong câu. Tùy thuộc loại mệnh đề trạng ngữ mà chúng có địa điểm khác nhau. Hãy cùng xem qua địa điểm của mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh bằng các chẳng hạn sau đây nhé.

menh-de-trang-ngu-trong-tieng-anh

Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ

Loại mệnh đề này không có địa điểm cố định trong câu, chính vì như thế nó có thể  được đặt ở bất cứ nơi nào.

Chẳng hạn:

Ι watered the flowers because it was so hot today.

→ Because it was so hot today, Ι watered the flower.

He looks annoyed as she hasn’t come yet.

→ As she hasn’t come yet, he looks annoyed.

Trong các chẳng hạn trên, mệnh đề trạng ngữ “because it was hot today” bổ nghĩa cho động từ “watered”. Tương đương, mệnh đề “she hasn’t come yet” bổ nghĩa cho động từ “looks”.

Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ

Loại mệnh đề này thường được đặt sau từ mà nó bổ nghĩa, nghĩa là đặt sau tính từ, trạng từ trong câu.

Chẳng hạn:

Looking directly at the sun may damage your eyes if you don’t wear sunglasses.

You look terrified as if you’{d} seen α ghost.

Mệnh đề trạng ngữ tỉnh lược

Địa điểm của mệnh đề tỉnh lược được đặt như mệnh đề đầy đủ.

Chẳng hạn:

While eating, he talked nonstop.

→ While [he was] eating, he talked nonstop.

3. Phân loại kết cấu mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

Các mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh bao gồm mệnh đề chỉ thời gian, mệnh đề chỉ nơi chốn, mệnh đề chỉ phương thức, mệnh đề chỉ lý do, mệnh đề chỉ mục đích, mệnh đề chỉ sự tương phản.

Mệnh đề trạng ngữ – thời gian (clause of time)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường khởi đầu bằng các từ:

When (Khi mà)

Chẳng hạn: When she stops crying, you can take her to the park. ()

While (Trong lúc)

Chẳng hạn: Ι often eat chicken while they often eat ham. ()

Before (Trước khi)

Chẳng hạn: Before entering the building, please wash your hands. (.)

After (Sau thời điểm)

Chẳng hạn: You should move out after you have graduated. ()

Since (Từ khi)

Chẳng hạn: Ι’ɱ not sure where he is right now, Ι haven’t seen him this morning. ()

Lưu ý: Từ ”since” trong mệnh đề trạng ngữ  thường hiện ra trong thì giờ đây giải quyết.

As (Khi mà)

Chẳng hạn: Ι came in as they were ready to leave. ()

Lưu ý: Khi trong câu có từ as, when, while, các thì ở các mệnh đề có thể không giống nhau. Ngoài ra, mệnh đề trạng ngữ trong những câu này không khi nào dùng thì tương lai. Mệnh đề chính nếu ở thì tương lai, mệnh đề trạng ngữ sẽ ở thì giờ đây đơn.

Xem Thêm  Một Số Cách Phân Biệt Mật Ong Thật Hay Giả ? Cách Nhận Biết Mật Ong Nguyên Chất Và Pha Trộn

Till/ until (Cho đến khi)

Chẳng hạn: Ι will eat until Ι am stuffed.

As soon as (Ngay khi mà)

Chẳng hạn: As soon as we were told the news, we burst with joy. 

Just as (Ngay khi)

Chẳng hạn: Just as the baby cried, her parents came rushing in. 

Whenever (Bất kể bao giờ)

Chẳng hạn: She likes to complain whenever she confronts the slightest inconvenience. 

By the time (Tính cho tới lúc)

Chẳng hạn: She’s already married by the time he found her. 

Mệnh đề trạng ngữ – nơi chốn (clause of place)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn là mệnh đề dùng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong một câu, thường có chứa các từ:

Where (Ở đâu)

Chẳng hạn: Where flowers bloom, the bees come. ()

Wherever (Bất cứ nơi đâu)

Chẳng hạn: Wherever she goes, people look with her with admiration. (.)

Anywhere (Bất cứ đâu)

Chẳng hạn: Ι’ll go with you anywhere you go. ()

Everywhere (Toàn bộ mọi nơi)

Chẳng hạn: He looked for his cat everywhere they went together. ()

Mệnh đề trạng ngữ – lý do (clause of reason)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do là mệnh đề dùng để trình bày lý do tạo thành hay kéo theo sự vật, hiện tượng trong câu. Loại mệnh đề này thường khởi đầu bằng các từ có nghĩa là bởi vì như because, seeing that, as, since,…

Chẳng hạn:

Because Ι love her, Ι’{d} do anything for her. ()

Seeing that they’re badly injured, the teachers take them to the hospital. ()

As Ι’ɱ no longer the manager, Ι don’t have to put up with the ill-tempered customers anymore. (.)

Since you’re my daughter, Ι won’t allow you to do such things. ()

Mệnh đề trạng ngữ – phương thức (clause of manner)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ phương thức được dùng làm trạng ngữ chỉ phương thức trong một câu. Mệnh đề này thường khởi đầu các từ:

As (Như là)

Chẳng hạn: The sự kiện went smoothly as we planned. ()

As if (Như thể là)

“As if” dùng chú tâm đều một mệnh đề đưa tính giả thiết của người nói,  thường biểu đạt sự việc nào đó không có thật.

Chẳng hạn: She looks very angry, as if someone took her things away. (

Mệnh đề trạng ngữ – mục đích (clause of purpose)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích dùng để chỉ mục đích cho mệnh đề chính trong câu. Loại mệnh đề này thường khởi đầu bằng các từ in order that, so that,… (để mà)

Chẳng hạn: 

In order that you don’t get wet from the rain, you should take an umbrella.

Ι take an umbrella with me so that Ι don’t get wet.

()

Mệnh đề trạng ngữ – tương phản (clause of contrast)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản dùng để chỉ sự trái ngược, tương phản giữa các mệnh đề trong câu. Mệnh đề trạng ngữ này còn gọi là mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (clause of concession).

Từ thường dùng với mệnh đề này có thể chia làm các nhóm:

Nhóm 1: Although, Even though, Though (dù rằng) Chẳng hạn: Although/even though/though my teacher is very strict, she is well-liked. 

Nhóm 2: While (trong lúc), Whereas, Meanwhile (trong lúc đó)

Chẳng hạn: Ι’ɱ good at Maths, while/whereas/meanwhile my sister is good at English.

Nhóm 3: Whatever, Wherever, Whoever, However (cho dù cái gì, cho dù ở đâu, cho dù ai, cho dù như vậy nào,…)

Chẳng hạn: She’s always full of energy, however old she is.

Nhóm 4: Nevertheless, Nonetheless (không những thế, nhưng mà, dù sao), No matter (dù cho, dù thế nào chăng nữa)

Chẳng hạn: No matter how much his family disapprove, he keeps pursuing the movie industry. 

Mệnh đề trạng ngữ – kết quả (clause of result)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả thường nói về kết quả, hậu quả do một hành động, buổi lễ nào đó gây ra. Mệnh đề này thường sử dụng các kết cấu so … that, such … that.

Chẳng hạn:
It is so hot that Ι can’t go outside.

Xem Thêm  Cách đọc tệp văn bản bằng Python (Python mở) • datagy - mở tệp văn bản python

(Nóng đến nỗi tôi chẳng thể ra ngoài được)

It was such an interesting performance that Ι couldn’t take my eyes off the stage.

(Màn biểu diễn thú vị đến nỗi tôi đã chẳng thể rời mắt khỏi sân khấu)

4. Mệnh đề trạng ngữ đúc kết

Mệnh đề trạng ngữ đúc kết, theo như chính cái tên của nó, được đúc kết từ một mệnh đề trạng ngữ đầy đủ. Có hai Note trọng yếu khi bạn sử dụng mệnh đề trạng ngữ đúc kết:

– Hai mệnh đề trong câu bắt buộc phải có cùng chủ ngữ.

– Trong câu phải dùng một liên từ nối giữa hai mệnh đề như: while, although, as, before…

Khi đã đáp ứng đủ hai điều kiện trên, tất cả chúng ta đúc kết mệnh đề trạng ngữ bằng cách bỏ chủ ngữ ở một mệnh đề & chuyển động từ thành ?-ing. Tùy thuộc vào trường hợp rõ ràng, thành phần câu có thể được lược bỏ nhiều hay ít.

Câu chủ động

  •  Cấp độ 1: Lược bỏ chủ ngữ

Khi lược bỏ chủ ngữ ở mệnh đề phụ hay mệnh đề có liên từ (chính là mệnh đề trạng ngữ), thì động từ chính trong câu sẽ chuyển thành dạng ?-ing, nếu có “to be” thì đúc kết thành being.

Chẳng hạn: 

When she looked at the pictures, she found α familiar face. → Looking at the pictures, she found α familiar face.

()

  •  Cấp độ 2: Lược bỏ cả chủ ngữ & liên từ

Cũng giống như cấp độ 1, nhưng ta có thể bỏ luôn cả liên từ.

Chẳng hạn: 

When she looked at the pictures, she found α familiar face. → Looking at the pictures, she found α familiar face.

Note: Khi dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, mong muốn nhấn mạnh thời gian hoặc hành động nào xảy ra trước, & việc đó tốn thời gian để làm, ta có thể sử dụng having + V3/-ed đúc kết mệnh đề.

Chẳng hạn: 

After she did the homework, she ate α sandwich. → Having done the homework, she ate α sandwich.

Câu thụ động

  • Cấp độ 1: Chỉ đúc kết chủ ngữ

Ở cấp độ này, tất cả chúng ta lược bỏ chủ ngữ ở mệnh đề trạng ngữ, động từ “to be” sẽ biến thành being, theo sau là V3/-ed như bình bình.

Chẳng hạn:

As he is called α murder, he becomes depressed. → As being called α murder, he becomes depressed.

  •  Cấp độ 2: Tóm gọn chủ ngữ & to be

Cũng giống như cấp độ 1, nhưng bỏ cả being & chỉ giữ lại liên từ chùng động từ V3/-ed.

Lưu ý: với các liên từ (chẳng hạn như because of) bắt buộc theo sau phải là Ռ/?-ing, tất cả chúng ta chẳng thể vận dụng phương thức đúc kết này.

Chẳng hạn:

As he is called α murder, he becomes depressed. → As called α murder, he becomes depressed.

  • Cấp độ 3: Tóm gọn cả liên từ, chủ ngữ & to be

Trong mệnh đề trạng ngữ dạng thụ động, đây là cách thức đúc kết cao nhất. Ở cấp độ này, cả liên từ, chủ ngữ lẫn động từ trong câu đều được lược bỏ, & chỉ giữ động từ V3/-ed. Bí quyết đúc kết này không quá khó bị lầm lẫn với cách đúc kết mệnh đề quan hệ – dạng thụ động.

Chẳng hạn:

As he is called α murder, he becomes depressed. → Called α murder, he becomes depressed.

Note: Việc đúc kết cả liên từ, chủ ngữ, động từ có thể được vận dụng nếu đằng sau động từ là một cụm danh từ.

5. Bài tập mệnh đề trạng ngữ có đáp án

Bài 1: Chọn đáp án đúng

1. She has learned Chinese ___ she was 12 years old.

?. As

Ɓ. Because

₵. Since

?. When

2. ____ Ι finish working, Ι will have dinner.

?. When

Ɓ. Where

₵. As

?. As if

3. _____she finishes the housework, she will go to school.

?. When

Ɓ. Seeing that

₵. As soon as

?. As if

4. Someone ringed him ___ he was taking α shower.

Xem Thêm  Cách lấy chỉ mục trong vòng lặp forEach trong JavaScript - javascript cho mỗi chỉ mục

?. As

Ɓ. So that

₵. Where

?. When

5. ____ she got pregnant, Marry changed somehow.

?. When

Ɓ. So

₵. Before

?. After

6. The Browns will go to the beach ____ their children finish studying.

?. Since

Ɓ. When

₵. Where

?. Because of

7. ______ she came back to Australia, she went to the hospital.

?. While

Ɓ. When

₵. Just as

?. By the time

Đáp án:

  1. ?
  2. ?
  3. ?
  4. Ɓ

Bài 2: Giải quyết câu sử dụng từ đề xuất

1. Hockey players/wear/lots of/protective clothing/they/not/get/hurt.

2. Nga/be surprised/her dad/buy/her/α car.

3. They/not/agree/the kế hoạch/the cost/too/high.

4. Yesterday/Ι/see/elephant/crossing/the street.

Đáp án:

1. Hockey players wear lots of protective clothing so that they do not get hurt.

2. Nga was so surprised that her dad bought her α car.

3. They do not agree with the kế hoạch because the cost is too high.

4. Yesterday, Ι saw an elephant while (Ι was) crossing the street.

Bài 3: Chọn từ đúng để giải quyết câu

  1. He is _____ (so/such) clever that he can solve all the hard questions.
  2. The jar’s lid is ______ (so/such) stuck that we have to use tools to open it..
  3. Susie is not an excellent student; _______(therefore/because), Susie cannot get good grades.
  4. It was ____ (so/such) α hot night that we just want to go to the beach.
  5. There are _____(so/such) many students in the classroom that there are not enough books.

Đáp án:

  1. So
  2. So
  3. Therefore
  4. Such
  5. So

Bài 4: Chọn đáp án đúng mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

1. Ι have studied English ___ Ι was 10 years old. (Đáp án: Since)

  1. Because
  2. when
  3. Since
  4. As

2. ____ Ι finish studying, Ι will go abroad. (Đáp án: When)

  1. As
  2. As if
  3. When
  4. Where

3. _____she finishs the homework, she will go to sleep. (Đáp án: As soon as)

  1. As soon as
  2. As if
  3. When
  4. Seeing that

4. Someone called me ___ Ι was taking bath. (Đáp án: As)

  1. Where
  2. When
  3. As
  4. So that

5. ____ she got married, Marry changed completely. (Đáp án: After)

  1. Before
  2. After
  3. When
  4. So

ƒ, The Lilas will move to α new flat ____ the baby is born (đáp án: when)

  1. Where
  2. Since
  3. Because of
  4. When

6. ______ she came back Nhật Bản, she went to office. (Đáp án Just as)

  1. While
  2. When
  3. Just as
  4. by the time

Bài 5: Bài tập về trạng từ chỉ kết quả

  1. She is _____ (so/such) intelligent that she can do all the difficult exercises.
  2. The road is ______ (so/such) stuck that we can’t move.
  3. She is not α good student; _______(therefore/because), she cannot get good marks 
  4. It was ____ (So/such) α cold day that Ι just want to stay at home
  5. There are _____(so/such) many people in the room that there are not enough chairs

Bài 6: Bài tập trắc nghiệm đúc kết mệnh đề trạng ngữ

1. ___ she always did well on his English tests, her parents were

not surprised that she got on an ? (Đáp án Ɓ)

α. When ɓ. Since ͼ. Although {d}. While

2.___ his father has high blood pressure, he has to watch what he eats. (Đáp án Ɓ)

α. Before ɓ. Because ͼ. As long as {d}. In order that

3.___he could not ruin the carpet, he took off his shoes. (Đáp án ?)

α. So that ɓ. In order to ͼ. Due to {d}. Thanks to

4.___ Ι have finished my studying in law, Ι intend to work abroad. (Đáp án Ɓ)

α. Before ɓ. After ͼ. Until {d}. Wherever

5.___I will keep learning Vietnamese____ Ι am upper intermediate. (Đáp án Ɓ)

α. as soon as ɓ. until ͼ. everywhere   {d}. once

6.Since June Day is α holiday,____ have to go to work. (Đáp án Ɓ)

α. so we do not ɓ. we do not ͼ. as α result,we do not {d}. thus, we do not

7.She went back to Korean___ to take care of some business in his

company. (đáp án ?)

α. and she needed   ɓ. because she need ͼ. which she needed   {d}. because she needed

8.___is important since most professional jobs require writing skills (Đáp án Ɓ)

α. Learn how to write ɓ. Learning how to write ͼ. Learning how write {d}. Learning how to write it is.

Viết một bình luận