Cú pháp PHP cơ bản

Cú pháp PHP cơ bản cũng giống như các từ ngữ C, C++, C#, Java, JavaScript. Nếu đã học một trong các từ ngữ này bạn có thể mau chóng tiếp cận với cú pháp tương ứng của PHP.

Viết & chạy script PHP

Sử dụng PhpStorm tạo một project mới LearnPHP. Trong Project này tạo file script trước nhất index.php với bài viết như sau:

<?php
/* Đây là script PHP dễ dàng
  đọc dữ liệu từ console
  & in ra lời chào mừng
*/

# xuất ra console/website
# cảnh báo mỗi lệnh phải chấm dứt bằng dấu ;
echo "Hello world from PHP CLIrn"; // echo là một keyword
# đọc từ console & gán cho biến $name
# dấu = là dấu phép gán
$name = readline('Your name, please: '); // readline là một hàm
echo "Hello, $name. Welcome to heaven!"; // $name là một biến

Chạy script trên (php index.php) từ Terminal nhận được kết quả như sau:

E:OneDriveTuHocICTLearnPHPvàgt;php index.php
Hello world from PHP CLI
Your name, please: Donald Trump
Hello, Donald Trump. Welcome to heaven!

Đây là một script PHP dễ dàng nhất minh họa cách dùng một số thành phần cơ bản của PHP. Cách viết script PHP bước này cũng giống như các từ ngữ lập trình khác.

Tạo một file script khác trong cùng thư mục đặt tên là mixed.php & viết code như sau:

Hello world! This is my first PHP script.
<?php
echo "Hello world, PHPrn";
$name = readline('Your name: ');
echo "Hello, $name. Welcome to heaven!rn";
?>
Hello again, <?php echo $name ?>. This text is not in the php tags.
Hi, <?=$name?>. We meet again!

Chạy script trên bạn nhận được kết quả như sau:

E:OneDriveTuHocICTLearnPHPvàgt;php mixed.php
Hello world! This is my first PHP script.
Hello world, PHP
Your name: Donald Trump
Hello, Donald Trump. Welcome to heaven!
Hello again, Donald Trump. This text is not in the php tags.
Hi, Donald Trump. We meet again!

Trong chẳng hạn 2 tất cả chúng ta gặp một cách viết script PHP khác với chẳng hạn 1, & rất độc đáo với các từ ngữ lập trình khác.

Trong chẳng hạn này tất cả chúng ta trộn lẫn văn bản thường & mã lệnh PHP! Đây là điểm đặc trưng của PHP. Bạn không gặp tình huống này trong Python, C# hay Java.

Trong hai chẳng hạn trên, echo là keyword, /* .. */, //, # là các chú giải, readline là một hàm, $name là một biến, <?php .. ?> gọi là PHP tag.

Kế đến đây tất cả chúng ta sẽ trình bày cụ thể hơn về các thành phần này.

PHP Tag

Thành phần trước nhất bạn chứng kiến trong mỗi file script của PHP là cụm <?php. Cụm ký tự này được gọi là PHP tag.

Sở dĩ trong script PHP cần phải có tag đó là vì PHP được kiến trúc để hoạt động trên file script với nhiều từ ngữ khác nhau. Mã PHP có thể được viết trộn lẫn cùng bất kỳ văn bản nào. Đây là điểm đặc trưng của PHP giúp nó đan xen với HTML khi xây dựng vận dụng website.

PHP Tag có công dụng báo cho chương trình dịch PHP rằng những gì đi sau nó là code PHP để chương trình dịch PHP khởi đầu làm việc dịch & thực thi code. Để báo hiệu cho chương trình dịch PHP về việc chấm dứt phần code PHP, bạn đặt tag đóng ?>.

Toàn bộ những gì nằm ngoài khối <?php ?> sẽ bị chương trình dịch PHP bỏ qua. Thông thường ngoài khối <?php ?> sẽ là văn bản tự do hoặc mã HTML.

Xem Thêm  Sự khác biệt giữa khả năng hiển thị: ẩn và hiển thị: không có là gì? - không hiển thị hoặc khả năng hiển thị bị ẩn

Nếu trong file chỉ chứa code PHP (không có mã của từ ngữ nào khác), bạn chỉ cần đặt tag mở <?php (không cần viết tag đóng ?>).

Nếu bạn cần chuyển hóa liên tục giữa code PHP & văn bản khác, bạn có thể đặt nhiều khối <?php ?> trong cùng một file script. Chẳng hạn, trong dòng Hello again, <?php echo $name; ?> chỉ có echo $name; là lệnh PHP, còn Hello again, là văn bản thường.

Bạn sẽ thấu hiểu hơn về vai trò của PHP tag khi tất cả chúng ta vận dụng PHP cho website.

Có một vài cách khác nhau để viết PHP tag:

  • Dạng ngắn gọn: <? ... ?>
  • Dạng ASP: <% ... %>
  • Dạng HTML script: <script language = "PHP"> ... </scriptvàgt;

Dạng ngắn gọn có vai trò đặc trưng giúp truyền giá trị của biến/biểu thức PHP như bạn đã gặp trong chẳng hạn 2: Hi, <?=$name?>. We meet again!. Lối viết này tiện dụng hơn rất là nhiều đối với phiên bản đầy đủ tương tự Hi, <?php echo $name; ?>. We meet again!.

Dạng ASP & HTML script không phổ biến & đòi hỏi cấu hình riêng cho php.ini. Nếu sử dụng file script với PHP CLI, bạn chẳng thể sử dụng các lối viết này.

Mệnh lệnh & biểu thức trong PHP

Toàn bộ những gì bạn yêu cầu PHP thực hiện trong file script được gọi chung là lệnh (command). Chẳng hạn, echo 'Hello world'; là lệnh xuất dữ liệu; $name = readline(); là một lệnh gán giá trị; readline() là một lệnh gọi hàm nhập Data từ console.

PHP phân biệt hai loại lệnh: mệnh lệnh (statement) & biểu thức (expression):

  • Statement là những lệnh không đem đến kết quả;
  • Expression là những lệnh tính toán đem lại kết quả.

Chẳng hạn:

echo 'Hello world'; chỉ in dữ liệu ra giao diện. Nó không đem lại một giá trị nào mà bạn có thể sử dụng trong code. Đây là một statement.

readline(); đem lại giá trị là chuỗi ký tự người dùng nhập vào & bạn có thể sử dụng giá trị đó ở một lệnh khác. Đây là một expression.

Mỗi lệnh trong PHP phải chấm dứt bởi dấu chấm phẩy (;). Bạn có thể viết nhiều lệnh trên cùng một dòng, hoặc một lệnh trên nhiều dòng.

Điều này liên quan đến khoảng không.

Khoảng không

Khoảng không trong PHP bao gồm dấu cách (space), dấu tab, dấu xuống dòng. Đa phần khoảng không trong PHP vô nghĩa cú pháp, loại trừ dùng để phân chia các phần của lệnh.

Xem Thêm  vòng lặp for trong Python (Với 20 ví dụ) - cách sử dụng vòng lặp for trong python

Chẳng hạn, các lệnh

echo 'Hello world'; 
echo           'Hello world'; 
echo
'Hello world';
echo
          'Hello world';
     echo 'Hello world';

là như nhau, chỉ cần giữa echo & ‘Hello world’ có tối thiểu 1 khoảng không là hợp lệ. Bạn có thể để 1 hay 10 khoảng không, dù là dấu cách, dấu tab hay dấu xuống dòng đều được.

Số lượng khoảng không trước & sau mỗi lệnh cũng không tác động đến lệnh.

Chương trình dịch PHP sẽ auto bỏ qua những khoảng không thừa.

Một số từ ngữ như Python hay F# sử dụng khoảng không với vai trò cú pháp, như tạo thành code block. Với các từ ngữ này, khoảng không rất trọng yếu. Thừa thiếu khoảng không có thể dẫn theo lỗi cú pháp hoặc ngữ nghĩa.

Việc sử dụng khoảng không chỉ cần bảo đảm code viết ra dễ đọc & theo một kiểu hợp nhất.

Kiểu định dạng hợp nhất với khoảng không tạo thành các coding style. Có nhiều coding style khác nhau. Thông thường, các IDE bổ trợ định dạng code với khoảng không theo một style nào đó.

Keyword trong PHP

Keyword (từ khóa) là những từ có ý nghĩa đặc biệt xác nhận từ trước trong từ ngữ lập trình. Việc sử dụng các keyword bắt buộc phải theo nguyên tắc cú pháp & tính năng đưa ra giành riêng cho keyword đó.

Tất cả chúng ta đã gặp keyword trước nhất, echo, trong các chẳng hạn đã làm. Khi sử dụng keyword echo, bạn bắt buộc phải viết một giá trị sau nó. Keyword echo chuyên xuất ra văn bản ra giao diện CLI hay website. Bạn chẳng thể sử dụng echo cho vai trò khác & theo cách khác.

Dưới đây là danh mục các keyword trong PHP:

Bạn không cần ghi nhớ danh mục này. Trong suốt công cuộc học tất cả chúng ta sẽ dần tiếp xúc với (hầu hết) toàn thể các keyword này ở những bài viết tương ứng.

Điểm nổi trội trong PHP là keyword không phân biệt chữ hoa/thường (trong lúc định danh lại phân biệt hoa/thường). Theo đó, ECHO "Hello world!" hay echo "Hello world!" cũng đều là các lệnh đúng đắn!

Nguyên tắc đặt định danh

Định danh trong PHP là những cái tên của các thành phần khác nhau mà bạn sử dụng trong code. Chẳng hạn, biến, hằng, hàm, kiểu dữ liệu đều cần phải có cái tên riêng.

Cái tên trong PHP phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Cái tên chỉ được phép chứa các chữ cái (A-Z, a-z), chữ số (0-9), & dấu gạch chân _;
  • Ký tự trước nhất trong cái tên không được phép là chữ số;
  • Cái tên không được trùng với keyword.

Chẳng hạn:

  • readline, name, student01, person_02, _pi_, Lesson, TUTORIAL là những cái tên hợp lệ.
  • 1_student là cái tên không hợp lệ (khởi đầu bằng chữ số).
  • hell-heaven là cái tên không hợp lệ (chứa ký tự -, sẽ bị hiểu thành phép trừ).
  • echo là cái tên không hợp lệ (trùng với keyword echo).
Xem Thêm  Java if ... else (Với Ví dụ) - câu lệnh if else java

So với mỗi loại thành phần sẽ có thêm những quy ước riêng khi đặt tên. Khi học đến thành phần nào tất cả chúng ta sẽ trình bày quy ước đặt tên riêng của nó.

Cái tên trong PHP có thể phân biệt hoa/thường hoặc không. Đây là điểm hơi rườm rà đối với các từ ngữ khác trong họ C.
Từ khóa không phân biệt hoa/thường.
Tên hàm không phân biệt hoa thường. ReadLine, readline hay READLINE đều chỉ cùng một hàm.
Tên biến có phân biệt hoa thường (thêm vào đó, tên biến phải khởi đầu bằng ký tự $). $name & $Name là hai biến khác nhau.

Ngoài các nguyên tắc đặt định danh, người ta còn sử dụng một số quy ước đặt tên cho từng loại nhà cung cấp trong code. Các quy ước thông dụng nhất bao gồm PascalCase (dùng cho tên class), camelCase (dùng cho tên biến / property / phương pháp / hàm), snake_case (hay dùng cho tên biến / hàm / phương pháp).

Phản hồi là những thông tin phụ không được giải quyết trong công cuộc dịch. Khi gặp phản hồi, chương trình dịch PHP sẽ bỏ qua. Phản hồi không tác động đến thực thi chương trình.

Phản hồi có công dụng làm rõ ý nghĩa của code, giúp đọc giả code dễ hiểu sáng kiến.

PHP bổ trợ 3 cách viết phản hồi:

  • Phản hồi trên một dòng theo kiểu C //
  • Phản hồi trên một dòng theo kiểu Python #
  • Phản hồi trên nhiều dòng theo kiểu C /* */
<?php
/* Đây là một phản hồi
   viết trên nhiều dòng
   theo kiểu C
*/

# Đây là một phản hồi một dòng theo kiểu Python
# Đây là một dòng phản hồi khác

// Đây là phản hồi trên một dòng theo kiểu C

Mặc dầu không bắt buộc sử dụng phản hồi, chúng ta nên tạo dựng thói quen viết phản hồi cho những đoạn code trọng yếu.

Tổng kết

Trong bài học này tất cả chúng ta đã làm quen với những vấn đề cơ bản nhất về cú pháp của từ ngữ PHP:

  • Cách dùng PHP tag trong file script;
  • Phân biệt statement & expression cùng các nguyên tắc sử dụng liên quan;
  • Keyword trong PHP;
  • Nguyên tắc đặt định danh trong PHP;
  • Cách viết chú giải trong PHP.

Nhìn chung, toàn bộ các nguyên tắc cú pháp cơ bản của PHP đều giống với các từ ngữ tương đương C. Nếu đã thân thuộc với một trong các từ ngữ này, bạn đơn giản nắm được cách dùng trong PHP.

+ Nếu bạn thấy site hữu hiệu, trước khi rời đi hãy trợ giúp site bằng một hành động nhỏ để site có thể lớn mạnh & phục vụ bạn tốt hơn.
+ Nếu bạn thấy nội dung hữu hiệu, hãy giúp chia sẻ tới mọi người.
+ Nếu có khúc mắc hoặc cần thỏa thuận thêm, mời bạn viết trong phần bàn luận dưới cùng của trang.
Cảm ơn bạn!

Viết một bình luận