Giáo trình Oracle SQL cơ bản – Giới thiệu chung

Ngày đăng: 02/10/2013, 18:20

Oracle bản SQL & PL/SQL Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1.1.NGÔN NGỮ SQL 1.1.1. Lịch sử lớn mạnh của từ ngữ SQL Mô hình sở dữ liệu (DataBase) quan hệ RDBMS, do E.₣ Codd đề ra vào đầu thập kỷ 70. Từ đó đến nay, nó liên tục lớn mạnh trở thành mô hình DataBase thông dụng vị trí đầu tiên. Mô hình quan hệ gồm các thành phần sau: Tập hợp các đối tượng & / hoặc các mối quan hệ Tập hợp các giải quyết ảnh hưởng tới các quan hệ Ràng buộc dữ liệu bảo đảm tính chuẩn xác & nhất quán. SQL (Structured Query Language, đọc là “sequel”) là tập lệnh truy xuất DataBase quan hệ. Từ ngữ SQL được IBM sử dụng trước nhất trong hệ quản trị DataBase System Ŕ vào giữa những năm 70. Hệ từ ngữ SQL trước nhất (SEQUEL2) được IBM thông báo hồi tháng 11 năm 1976. Năm 1979, tập đoàn Oracle giới thiệu thương phẩm trước nhất của SQL. SQL cũng được thiết lập trong các hệ quản trị DataBase như DB2 của IBM & SQL/DS. Ngày nay, SQL được sử dụng rộng rãi & đuợc xem là từ ngữ chuẩn để truy cập DataBase quan hệ. 1.1.2. Chuẩn SQL Năm 1989, viện tiêu chí đất nước Hoa Kỳ (ANSI) thừa nhận SQL là từ ngữ chuẩn để truy cập DataBase quan hệ trong văn bản ANSI SQL89. Năm 1989, tổ chức tiêu chí quốc tế (ISO) thừa nhận SQL từ ngữ chuẩn để truy cập DataBase quan hệ trong văn bản ISO 9075-1989. Toàn bộ các hệ quản trị DataBase lớn trên thế giới cho phép truy cập bằng SQL & đa số theo chuẩn ANSI. 1.2.CÁC KHÁI NIỆM BẢN TRONG SỞ DỮ LIỆU 1.2.1. Các thành phần logic trong database Thành phần Diễn đạt Table Cấu tạo lưu trữ bản nhất trong DataBase quan hệ (RDBMS), nó bao gồm 1 hoặc nhiều columns (cột dữ liệu) với 0 hoặc nhiều rows (dòng dữ liệu). Row Tổ hợp những giá trị của Column trong bảng. Một row nói một cách khác là 1 record (bản ghi). Column Quy định một loại dữ liệu trong bảng. Chẳng hạn: loại dữ liệu tên phòng ban trong bảng bộ phận. Ta thể hiển thị column này thông qua tên column & thể kèm theo một vài thông tin khác về column như kiểu dữ liệu, độ dài của dữ liệu. Field Giao của column & row. Field chính là nơi chứa dữ liệu. Còn nếu không dữ liệu trong field ta nói field gia trị là NULL. Primary Key Là một column hoặc một tập các column xác nhận tính duy nhất của các rows ở trong bảng. Chẳng hạn DEPTNO là Primary Key của bảng DEPT vì nó được dùng để xác nhận duy nhất một phòng ban trong bảng DEPT mà đại diện là một row dữ liệu. Trang 5 Oracle bản SQL & PL/SQL Primary Key nhất thiết phải số liệu. Foreign Key Là một column hoặc một tập các columns tham chiếu tới chính bảng đó hoặc một bảng khác. Foreign Key xác nhận mối quan hệ giữa các bảng. Constraints Là các ràng buộc so với dữ liệu trong các bảng thuộc database. Chẳng hạn: Foreign Key, Primary Key . Chẳng hạn: minh hoạ các thành phần logic trong database EMP EMPNO ENAME EMP DEPT DEPTNO 7369 SMITH 20 Row 7499 ALLEN 30 7521 WARD 30 7566 JONES 20 7654 MARTIN 30 7698 BLAKE 30 DEPT DEPTNO DNAME 10 ACCOUNTING 20 RESEARCH 30 SALES 40 OPERATIONS Foreign key 7782 CLARK 10 Primary key Column Hình vẽ 1. Minh hoạ các thành phần logic trong database 1.2.2. Các đối tượng trong database Đối tượng Diễn đạt Table Cấu tạo lưu trữ bản nhất trong DataBase quan hệ (RDBMS), gồm row & column Lượt xem Là kết cấu logic hiển thị dữ liệu từ 1 hoặc nhiều bảng Sequence Lết sinh giá trị cho các primary key Index Tăng tính thực thi cho câu lệnh truy vấn Synonym Tên tương tự của đối tượng Program unit Tập hợp các câu lệnh thực hiện được viết bởi từ ngữ SQL & PL/SQL, bao gồm Procedure, function, package . 1.2.3. Các nhóm lệnh SQL bản Tên lệnh SELECT INSERT UPDATE DELETE Diễn đạt Là lệnh phổ biến nhất, dùng để lấy, xem dữ liệu trong DataBase. Là 3 lệnh dùng để nhập thêm những row mới, biến đổi bài viết dữ liệu trên các row hay xoá các row trong table. Những lệnh này được gọi là các lệnh thao tác dữ liệu DML (Data Manipulation Language) Trang 6 Oracle bản SQL & PL/SQL CREATE ALTER DROP RENAME TRUNCATE COMMIT ROLLBACK SAVE POINT GRANT REVOKE Là 3 lệnh dùng để seting, biến đổi hay xoá bỏ kết cấu dữ liệu như là table, lượt xem, index. Những lệnh này được gọi là các lệnh khái niệm dữ liệu DDL (Data Definition Language) Làm chủ việc biến đổi dữ liệu bằng các lệnh DML. Việc biến đổi dữ liệu thể được nhóm lại thành các transaction. 2 lệnh này dùng để gán hoặc huỷ các quyền truy nhập vào DataBase Oracle & các kết cấu bên trong nó. Những lệnh này được gọi là các lệnh điều khiển dữ liệu DCL (Data Control Language) 1.3.CƠ SỞ DỮ LIỆU THỰC HÀNH 1.3.1. Mô hình dữ liệu DEPT EMP SALGRADE DUMMY BONUS Hình vẽ 2. Mô hình dữ liệu thực hành 1.3.2. Cấu tạo bảng dữ liệu Bảng DEPT Tên cột Kiểu Điều kiện Diễn đạt DEPTNO NUMBER(2) PRIMARY KEY Mã phòng ban DNAME VARCHAR2(14) Tên phòng ban LOC VARCHAR2(13) Địa chỉ Bảng SALGRADE Tên cột Kiểu Điều kiện Diễn đạt GRADE NUMBER PRIMARY KEY Mức lương LOSAL NUMBER Giá trị thấp nhất HISAL NUMBER Giá trị cao nhất Trang 7 Oracle bản SQL & PL/SQL Bảng EMP Tên cột Kiểu Điều kiện EMPNO NUMBER(4) PRIMARY KEY ENAME VARCHAR2(10) JOB VARCHAR2 (9) MGR NUMBER(4) FOREIGN KEY (EMP.EMPNO) HIREDATE DATE SAL NUMBER(7,2) COMM NUMBER(7,2) DEPTNO NUMBER(2) NOT FOREIGN KEY NULL, (DEPT.DEPTNO) Diễn đạt Mã nhân sự Tên nhân sự Ngành nghiệp Mã người làm chủ Ngày tham gia công ty tư vấn du học Lương Thưởng Mã phòng ban Trang 8 . Oracle cơ bản – SQL & PL /SQL Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1.1.NGÔN NGỮ SQL 1.1.1. Lịch sử lớn mạnh của từ ngữ SQL Mô hình cơ sở dữ liệu. 5 Oracle cơ bản – SQL & PL /SQL Primary Key nhất thiết cần có số liệu. Foreign Key Là một column hoặc một tập các columns có tham chiếu tới chính bảng

Xem Thêm  Nút HTML onclick - Hướng dẫn Sự kiện Nhấp chuột JavaScript - bấm vào nút trong js

– Tham khảo thêm –

Tham khảo thêm: Giáo trình Oracle SQL cơ bản – Giới thiệu chung, Giáo trình Oracle SQL cơ bản – Giới thiệu chung, Giáo trình Oracle SQL cơ bản – Giới thiệu chung

Viết một bình luận