Hàm If Year Trong Excel / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2021 # Top View

— Bài mới hơn —

Hàm IF là một trong những hàm thông dụng & trọng yếu trong tính toán với excel. Hàm này giúp người dùng yêu cầu Excel kiểm soát một điều kiện & trả về một giá trị nếu điều kiện được thỏa mãn, hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được thỏa mãn.

Trong nội dung này, Học Excel Cơ Bản sẽ giúp bạn tìm tòi về cú pháp & cách sử dụng thông dụng của hàm IF trong Excel.

1. Tính năng của hàm IF trong Excel

Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm soát một điều kiện khẳng định & trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

2. Cú pháp của hàm IF trong Excel.

Trong đó:

  • Logical_test (bắt buộc): Là một giá trị hay biểu thức logic trả về giá trị (đúng) hoặc (sai). Bắt buộc cần phải có. So với tham số này, bạn có thể chỉ rõ này là ký tự, ngày tháng, con số hay bất kể biểu thức so sánh nào.
  • Value_if_true (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện đáp ứng.
  • Value_if_false (không bắt buộc): là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện không đáp ứng.
Xem Thêm  Top 10+ Facebook Plugin Cho WordPress Tốt Nhất Hiện Nay - plugin comment facebook cho wordpress

Như bạn thấy, hàm IF có 3 tham số nhưng chỉ tham số trước hết là bắt buộc cần phải có, còn 2 tham số còn sót lại là không bắt buộc. Để hiểu hơn về cách sử dụng hàm IF mời bạn xem xét những chẳng hạn bên dưới.

3. Chỉ dẫn sử dụng hàm IF trong Excel.


3.1. Sử dụng hàm IF cho dạng số.

Trong đó:

  • E4: Là giá trị cần so sánh (Điểm thi của học viên có mã là M01).
  • “Đỗ”: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
  • “Thi lại” : Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

Ý nghĩa phương thức: Nếu E4 (điểm thi của học viên mã M01) to hơn hoặc bằng 5 thì kết quả trả về của hàm IF là Đỗ, còn nếu E4<5 thì kết quả trả về của hàm IF là Thi lại.

Sau khoảng thời gian nhập phương thức cho ô F4, ta kéo xuống sao chép phương thức cho những học viên còn sót lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

Hình 2: Hàm IF trong Excel.

3.2. Sử dụng hàm IF trong văn bản.

Nhìn chung, khi viết phương thức hàm IF để so sánh văn bản tất cả chúng ta thường so sánh bằng hoặc không bằng so với các chuỗi kí tự.

Chẳng hạn: Cho bảng dữ liệu các sản phẩm gồm Sản phẩm, Xuất xứ & Thuế. Tất cả chúng ta cần hoàn thành cột thuế với yêu cầu là: Nếu là sản phẩm xuất xứ từ VN thì thuế bằng 0, còn nếu là sản phẩm nhập khẩu thì thuế là 10%.

Xem Thêm  Thước Đo Nào Cho Cuộc Đời Bạn? - thước đo nào cho cuộc đời bạn

Hình 3: Hàm IF trong Excel.

Để điền thuế cho sản phẩm đầu tiền, tại ô D4 ta nhập phương thức: =IF( C4=”VN”,0,10% )

Trong đó:

  • C4=”VN”: Biếu thức so sánh xuất xứ của máy trước hết có phải từ VN không?
  • : Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
  • 10%: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

Ý nghĩa phương thức: Nếu C4 (Xuất xứ của máy trước hết) là VN thì kết quả trả về của hàm IF là 0, còn nếu C4 khác “Việt Nam” thì kết quả trả về của hàm IF là 10%.

Sau khoảng thời gian nhập phương thức cho ô C4, ta kéo xuống sao chép phương thức cho những học viên còn sót lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

Hình 4: Hàm IF trong Excel.

4. Chú ý khi sử dụng hàm IF trong Excel.


4.1. Hàm IF không phân biệt chữ hoa & chữ thường.

Không khác gì như phần đông những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự chẳng thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong phương thức hàm IF.

Chẳng hạn khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

Xem Thêm  Nhận giá trị hoặc tùy chọn đã chọn trong hộp chọn sử dụng JavaScript - văn bản giá trị đã chọn chỉ mục javascript

4.2. Chú ý sử dụng hàm IF khi bỏ trống giá trị trả về.

Dù rằng hai biến cuối cùng trong hàm IF là không bắt buộc nhưng phương thức có thể trả về những giá trị không đợi mong nếu như bạn không nắm rõ những nguyên tắc căn bản nhất về cách dùng hàm IF.

Hình 5: Hàm IF trong Excel.

So với value_if_false cũng tương tự với với value_if_true.

Video chỉ dẫn. Đề xuất học hành mở rộng.

Trọn bộ khoá học Excel căn bản Free: Học Excel căn bản

— Bài cũ hơn —

Viết một bình luận