Hằng (Constant/Literal) trong C/C++

Constant liên quan tới các giá trị cố định mà chương trình chẳng thể biến đổi & chúng được gọi là literals.

Constant là một kiểu dữ liệu thay thế cho Literal, còn Literal trổ tài chính nó. Trong chẳng hạn: const PI = 3.14 thì Constant ở giai đoạn này là PI, còn Literal là 3.14.

Constant có thể là bất kỳ kiểu dữ liệu căn bản nào trong ₵/₵++, & có thể được phân tách thành giá trị hằng số nguyên, hằng số thực, hằng ký tự, hằng chuỗi & Boolean literal (tạm dịch: hằng logic).

Không những thế, constant được đối xử giống như các biến thông thường, loại trừ việc giá trị của chúng là chẳng thể biến đổi sau khoảng thời gian khái niệm.

Hằng số nguyên trong ₵/₵++

Hằng số nguyên có thể là decimal (cơ số 10), octal (cơ số 8) hay hexadecimal (cơ số 16). Giá trị có tiền tố (prefix) là 0 cho octal, là 0x hay 0X cho hexadecimal & không có gì cho decimal.

Một hằng số nguyên cũng có các hậu tố (suffix) ᑗ hay ɭ trổ tài kiểu unsigned hay long. Hậu tố có thể là chữ hoa hoặc chữ thường & có thể trong bất kỳ thứ tự nào.

Chẳng hạn về các hằng số nguyên:

212     // Hop le 
215u    // Hop le 
0xFeeL  // Hop le 
048     // Khong hop le: 8 khong phai la mot ky so trong he octal 
032UU   // Khong hop le: hau to (suffix) khong the bi lap

Dưới đây là các kiểu hằng số nguyên phong phú:

85      // Hang so dang decimal 
0213    // Hang so dang octal 
0x4b    // Hang so dang hexadecimal 
30      // Hang so dang so nguyen (int) 
30u     // Hang so dang so nguyen khong dau (unsigned int) 
30l     // Hang so dang long 
30ul    // Hang so dang unsigned long

Hằng số thực trong ₵/₵++

Một hằng số thực bao gồm phần nguyên (integer part), dấu chấm thập phân (decimal point), phần lẻ (fraction part) & phần mũ (exponent part). Tất cả chúng ta có thể trình diễn hằng số thực theo dạng decimal hay dạng mũ.

Xem Thêm  Xây dựng biểu ngữ ảnh cuộn vô hạn với HTML và CSS - làm thế nào để tạo một hình ảnh biểu ngữ css

Khi trổ tài dạng decimal phải bao gồm dấu chấm thập phân, phần mũ hoặc cả hai. Khi trổ tài dạng mũ phải gồm phần nguyên, phần lẻ hoặc cả hai. Dạng mũ đi kèm với kí tự E hoặc e.

Xét các chẳng hạn sau:

3.14159      // Hop le 
314159E-5L   // Hop le 
510E         // Khong hop le: pham mu (exponent) con thieu 
210f         // Khong hop le: khong co phan thap pha decimal hoac phan mu exponent 
.e55         // Khong hop le: thieu phan nguyen integer hoac phan fraction

Boolean literal trong ₵/₵++

Có hai kiểu Boolean literal & chúng là một phần của các keyword ₵/₵++:

Giá trị true

& giá trị false

Bạn không nên đồng nhất giá trị true với 1 & giá trị false với 0.

Hằng ký tự trong ₵/₵++

Các hằng kí tự trong ₵/₵++ mở màn & chấm dứt bởi dấu nháy đơn. Nếu hằng ký tự khởi đầu với ɭ (chẳng hạn ɭ’Ҳ’) thì nó là kiểu wchar_t. Nếu như không thì, nó là hằng ký tự kiểu char, chẳng hạn như ‘Ҳ’.

Hằng kí tự có thể là một kí tự (như ‘Ҳ’), một escape sequence (như ‘t’) hay một kí tự mở rộng (như ‘u02c0′).

Một số kí tự trong ₵/₵++ khi được đứng trước bởi dấu thì chúng sẽ đưa một ý nghĩa đặc biệt như khởi đầu dòng mới ‘ɳ’ hay tạo một tab ‘t’. Chúng được biết như là escape sequence (dãy thoát). Bảng dưới đây trổ tài một số mã escape sequence thông dụng:

Xem Thêm  Mệnh đề ORDER BY (Transact-SQL) - SQL Server - đặt hàng theo nơi máy chủ sql

Escape sequenceÝ nghĩaKý tự ‘Ký tự ‘”Ký tự “?Ký tự ?aAlert hoặc bellbBackspacefForm feednNewlinerCarriage returnttab ngangvtab dọcoooSố hệ cơ số 8 của một tới 3 chữ sốxhh . . .Số hệ cơ số 16 của một hoặc nhiều chữ số

Dưới đây là chẳng hạn minh họa một số ký tự escape sequence:

#include <iostreamvàgt; 
using namespace std; 
int main() 
{ 
  cout << "HellotWorldnn"; 
return 0; 
}

Khi code trên được biên dịch & thực thi, nó cho kết quả sau:

Hello World

Hằng chuỗi trong ₵/₵++

Hằng chuỗi chứa trong dấu nháy kép, chẳng hạn “abc”. Một chuỗi sẽ chứa các kí tự tương đương hằng kí tự, gồm các ký tự thuần, escape sequence, & các ký tự mở rộng.

Có thể ngắt một dòng dài thành nhiều dòng bởi sử dụng hằng chuỗi & phân biệt chúng bởi sử dụng khoảng trắng (whitespace).

Xét chẳng hạn một hằng chuỗi trong ₵/₵++ trổ tài theo 3 cách khác nhau:

"hoc, lap trinh" 
"hoc,  
lap trinh" 
"hoc, " "lap" "trinh"

Khái niệm hằng trong ₵/₵++

Có hai cách khái niệm hằng trong ₵/₵++ là:

Sử dụng bộ tiền giải quyết #define.

Sử dụng keyword const.

Sử dụng bộ tiền giải quyết #define trong ₵/₵++

Dưới đây là cú pháp để sử dụng tiền giải quyết #define để khái niệm một constant trong ₵/₵++:

#define identifier value

Chẳng hạn sau giải thích cú pháp trên:

#include <iostreamvàgt; 
using namespace std; 
#define CHIEUDAI 10 
#define CHIEURONG 5 
#define NEWLINE 'ɳ' 
int main() 
{ 
  int dientich; 
  dientich = CHIEUDAI * CHIEURONG; 
  cout << dientich; 
  cout << NEWLINE; 
return 0; 
}

Khi code trên được biên dịch & thực thi, nó cho kết quả sau:

50

Sử dụng keyword const trong ₵/₵++

Bạn có thể sử dụng tiền tố const để khái niệm hằng trong ₵/₵++ với một kiểu rõ ràng, như sau:

const kieu_gia_tri bien = giaTri;

Chẳng hạn sau giải thích cụ thể cú pháp trên:

#include <iostreamvàgt; 
using namespace std; 
int main() 
{ 
  const int CHIEUDAI = 10; 
  const int CHIEURONG = 5; 
  const char NEWLINE = 'ɳ'; 
  int area; 
  dientich = CHIEUDAI * CHIEURONG; 
  cout << dientich; 
  cout << NEWLINE; 
return 0; 
}

Khi code trên được biên dịch & thực thi, nó cho kết quả sau:

50

Chú thích: Nó là bước thực hành tốt cho bạn khi khái niệm các hằng ở kiểu chữ hoa trong ₵/₵++.

Xem Thêm  Ví dụ với mã nguồn - CreITive - làm thế nào để tạo hoạt ảnh trong html

Theo Tutorialspoint

Bài trước: Phạm vi biến trong ₵++

Bài tiếp: Modifier trong ₵/₵++

Viết một bình luận