Hướng dẫn lập trình python cơ bản

Python là một ngôn ngữ lập trình thông dịch, tương tác, hướng đối tượng và cấp cao có mục đích. Nó được tạo ra bởi Guido van Rossum trong giai đoạn 1985-1990. Giống như Perl, mã nguồn Python cũng có sẵn theo Giấy phép Công cộng GNU (GPL). Bài viết này sẽ hướng dẫn lập trình python cơ bản, mời các bạn theo dõi.

1. Tại sao phải học Python?

Python là dành cho sinh viên và các chuyên gia đang làm việc để trở thành một kỹ sư phần mềm. Một số lợi ích chính của việc học Python:

  • Python được thông dịch – Python được trình thông dịch xử lý trong thời gian chạy. Bạn không cần phải biên dịch chương trình của mình trước khi thực thi nó. Điều này tương tự với PERL và PHP.
  • Python là tương tác – Bạn có thể tương tác trực tiếp với trình thông dịch để viết chương trình của mình.
  • Python hướng đối tượng – Python hỗ trợ hướng đối tượng hoặc kỹ thuật lập trình đóng gói mã bên trong các đối tượng.
  • Python là ngôn ngữ dành cho người mới bắt đầu – Python là một ngôn ngữ tuyệt vời cho các lập trình viên mới bắt đầu và hỗ trợ phát triển một loạt các ứng dụng từ xử lý văn bản đơn giản đến trình duyệt WWW.
XEM THÊM  Hướng Dẫn Cách Đi Xe Đạp Đúng Cách Vẽ Xe Đạp, Cách Vẽ Xe Máy Có Người Ngồi
XEM THÊM  C++ có lời giải của thầy Khang PDF

2. Đặc điểm của Python

Sau đây là các đặc điểm quan trọng của lập trình Python :

  • Nó hỗ trợ các phương pháp lập trình có cấu trúc và chức năng cũng như OOP.
  • Nó có thể được sử dụng như một ngôn ngữ kịch bản hoặc có thể được biên dịch thành mã byte để xây dựng các ứng dụng lớn.
  • Nó cung cấp các kiểu dữ liệu động cấp rất cao và hỗ trợ kiểm tra kiểu động.
  • Nó hỗ trợ thu gom rác tự động.
  • Nó có thể dễ dàng tích hợp với C, C ++, COM, ActiveX, CORBA và Java.

3. Cách mở Python trên Windows

Tải Python tại đây: https://www.python.org/downloads/, chọn phiên bản bạn cần.

Nhấp đúp vào file vừa tải về để cài đặt. Tại đây có 2 tùy chọn, bạn chọn một cái để cài.

    • Install Now: Mặc định cài Python vào ổ C, cài sẵn IDLE (cung cấp giao diện đồ họa để làm việc với Python), pip và tài liệu, tạo shortchut,…
    • Customize installation: Cho phép bạn chọn vị trí cài và tính năng cần thiết.
    • Mở IDLE. Để tạo file mới trong IDLE bạn nhấp vào File > New Windows hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + N.Sao chép đoạn code Python: print (“xin chào!”)
    • vào file vừa tạo, rồi nhấn Ctrl + S để lưu. File sẽ có đuôi là .py, đặt một cái tên cho nó, chẳng hạn: phptravels
    • Nhấn Run > Run module hoặc F5 để xem kết quả.

4. Từ khóa và định danh trong Python.

Dưới đây là danh sách các từ khóa trong ngôn ngữ lập trình Python: (Danh sách này tính đển Python 3.0, các phiên bản mới hơn có thể có thêm keyword bổ sung).

XEM THÊM  Hằng (Constant/Literal) trong C/C++
XEM THÊM  Mở Khóa Công Thức Trong Excel 2010, 2013, 2016, Cách Phá Pass Công Thức Trong File Excel
  • False
  • class
  • finally
  • is
  • return
  • None
  • continue
  • for
  • lambda
  • try
  • True
  • def
  • from
  • nonlocal
  • while
  • and
  • del
  • global
  • not
  • with
  • as
  • elif
  • if
  • or
  • yield
  • assert
  • else
  • import
  • pass
  • break
  • except
  • in
  • raise

 

Quy tắc viết định danh trong Python:

  • Định danh có thể là sự kết hợp giữa các chữ cái viết thường (từ a đến z) hoặc viết hoa (A đến Z) hoặc các số (từ 0 đến 9) hoăc dấu gạch dưới (_).
  • Định danh không thể bắt đầu bằng một chữ số.
  • Định danh phải khác các keyword.
  • Python không hỗ trợ các ký tự đặc biệt như !, @, #, $, %,… trong định danh.
  • Định danh có thể dài bao nhiêu tùy ý.
  • Tên lớp thường bắt đầu với một chữ cái hoa. Tất cả các định danh khác bắt đầu với chữ cái thường.
  • Định danh bắt đầu với một dấu dạch dưới.
  • Định danh bắt đầu với 2 dấu gạch dưới __ thì mức độ private cao hơn.
  • Nếu định danh bắt đầu và kết thúc bằng 2 dấu gạch dưới (__init__ chẳng hạn) thì định danh đó là tên đặc biệt được ngôn ngữ định nghĩa.
  • Nên đặt tên định danh có nghĩa.
  • Python là ngôn ngữ lập trình phân biệt chữ hoa, chữ thường.
  • Khi đặt định danh nhiều từ bạn có thể dùng dấu gạch dưới giữa các từ, day_la_mot_bien_dai, kiểu vậy.
  • Bạn có thể viết theo phong cách HoaRoiThuong như thế này để phân biệt các từ trong trường hợp biến dài.
XEM THÊM  Kính hiển vi quét sử dụng hiệu ứng đường hầm

5. Cách viết lệnh

Trong Python, một câu lệnh được kết thúc bằng ký tự dòng mới, nghĩa là một câu lệnh sẽ kết thúc khi bạn xuống dòng. Nhưng chúng ta có thể mở rộng câu lệnh trên nhiều dòng với ký tự tiếp tục dòng lệnh (\). Ví dụ:

sum = 1 + 4 + 5 + \

8 + 9 + 11 + \

13 + 15 + 18

Trong Python, viết tiếp câu lệnh thường sử dụng dấu ngoặc đơn (), ngoặc vuông [] hoặc ngoặc nhọn {}. Ví dụ:

sum = (1 + 4 + 5 +

8 + 9 + 11 +

13 + 15 + 18).

Dấu () ở đây ngầm ý tiếp tục dòng lệnh, 2 dấu ngoặc còn lại cũng có chức năng tương tự. Ví dụ:

mau_sac = {“vàng”, “xanh”, “đỏ”}.

6. Kiểu dữ liệu trong Python

Biến trong Python: Bạn không cần khai báo biến trước khi sử dụng, chỉ cần gán cho biến một giá trị và nó sẽ tồn tại. Cũng không cần phải khai báo kiểu biến, kiểu biến sẽ được nhận tự động dựa vào giá trị mà bạn đã gán cho biến.
Kiểu dữ liệu số trong Python: Python hỗ trợ số nguyên, số thập phân và số phức, chúng lần lượt được định nghĩa là các lớp int, float, complex trong Python. Số nguyên và số thập phân được phân biệt bằng sự có mặt hoặc vắng mặt của dấu thập phân.
Chuyển đổi giữa các kiểu số trong Python: Chúng ta có thể chuyển đổi kiểu số này sang kiểu số khác. Điều này còn được gọi là cưỡng chế (coercion). Các phép toán như cộng, trừ sẽ ngầm chuyển đổi số nguyên thành số thập phân (một cách tự động) nếu có một toán tử trong phép toán là số thập phân.

Hướng dẫn này với mục đích giúp bạn tìm hiểu về lập trình python cơ bản. Hãy luôn theo dõi phptravels để cập nhật những thông tin, kiến thức bổ ích nhé!

XEM THÊM  GIÁO TRÌNH REVIT ARCHITECTURE 2017

Nguồn: python.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến thức lập trình

Related Articles

Stay Connected

FansLike
3,051FollowersFollow
SubscribersSubscribe

Latest Articles