Hướng dẫn sử dụng Command Prompt

Ẩn sâu trong Windows là một toàn cầu dòng lệnh mà ít người biết tới. Trong nội dung này, https://phptravels.vn/ sẽ hướng dẫn cách xử lý các lỗi & giúp laptop được bảo mật hơn.

Thời điểm trước khi Windows hiện ra, khi bật một cái máy tính lên tất cả chúng ta sẽ chẳng thấy gì ngoài ₵:> prompt cùng với một con trỏ chuột. Nó được biết tới với cái tên command prompt (hoặc thỉnh thoảng là Dos prompt). Để laptop có thể thực hiện công việc, người dùng sẽ phải điền lệnh cmd từ bộ nhớ lưu trữ trong.

Không những thế, cách thức sử dụng laptop này thực sự thiếu hấp dẫn & một vài người thậm chí còn mong muốn quay trở lại sử dụng Dos prompt.

Dẫu vậy, liệu bạn có tin rằng dòng lệnh vẫn còn có trên toàn bộ các phiên bản của Windows? Vì sao vậy? Nguyên nhân nằm ở chỗ các lệnh vẫn là cách mau lẹ & mạnh khỏe để làm chủ rất là nhiều mặt của Windows mà không phải dùng tới giao diện đồ họa gây cầu kỳ.

Sử dụng lệnh trong Windows

Như bài viết trong bài sẽ viết, dòng lệnh có thể là dụng cụ hãu ích để sửa & kiểm soát, giám sát các lỗi & thậm chí là cải tổ khả năng bảo mật.

Dẫu vậy, https://phptravels.vn/ cũng cần phải công nhận rằng các lệnh của dòng lệnh là các dụng cụ Free; dù rằng không phải khi nào chúng cũng thiết yếu, việc học những điều căn bản còn khiến cho người dùng tìm tòi ra những điều huyền bí ở hoạt động bên trong của Windows.

Trước khi bắt tay vào thực hiện, có 2 điều chúng ta nên nhớ. Trước hết, nội dung này không giành cho người mới dùng hay những người ngại biến đổi. Thứ 2, sao lưu laptop trước khi làm: https://phptravels.vn/ không chịu nhiệm vụ cho bất cứ vấn đề nào nảy sinh khi bạn sử dụng dòng lệnh.

Windows Command Prompt

Trước khi Windows hiện ra, HĐH có tên MS-Dos – đúc kết của từ Microsoft Disk Operating System – đã cai trị toàn cầu laptop. Nó sẽ phân phối đường backlink connect giữa người dùng & Hartware laptop & dựa theo chữ viết, chỉ yêu cầu keyboard để hoạt động.

Về mặt kỹ thuật, MS-Dos sử dụng một dạng giống như command-line interface (CLI – giao diện dòng lệnh), trong lúc Windows lại khai thác graphical user interface (GUI – giao diện người dùng đồ họa).

Các phiên bản của HĐH Windows trước XP cần MS-Dos để hoạt động bởi chính Windows chẳng thể truy cập vào Bios của sản phẩm tính. BIOS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh (Basic Input/Output System) có nghĩa là hệ thống xuất nhập căn bản.

Người dùng có thể chọn chạy Dos hoặc Windows khi laptop khởi động & đương nhiên là mọi người đều chọn Windows.

Windows XP giới thiệu một dụng cụ có tên Command Prompt, hiện giờ vẫn tồn tại trong cả Windows 7 & Windows 10. Nó tương đối giống với MS-Dos nhưng nó thực chất chỉ là một bộ giả lập của MS-DOS chạy bên trong Windows.

Sử dụng lệnh trong Windows 2

Ngoài mặt kỹ thuật, Command Prompt cho phép truy cập một vài dụng cụ & setup ít được biết tới. Do nó không cần đến đồ họa, Command Prompt rất nhanh chóng & trong một số trường hợp, nó có thể sử dụng để thực hiện các tác vụ mà Windows chẳng thể thực hiện.

Hiển nhiên, vẫn có một vài điểm yếu, không ít trong số này là bản chất huyền bí của các lệnh. Microsoft phân phối một danh mục lệnh toàn diện, cách sử dụng chúng & rất là nhiều lựa chọn khác nhau. Kích vào đây để nhận danh mục của Windows XP & kích vào đây để nhận phiên bản giành cho Windows Vista/7.

Tính khả dụng của Command Prompt

Command Prompt có sẵn trên mọi HĐH dựa theo Windows NT, bao gồm Windows 10, Windows 8, Windows 7, Windows Vista, Windows XP & Windows 2000, cũng như Windows Server 2012, 2008 & 2003.

Windows PowerShell, một trình thông dịch dòng lệnh chuyên sâu có sẵn trong các phiên bản Windows gần đây, bổ sung khả năng thực thi lệnh có sẵn trong Command Prompt. Windows PowerShell cuối cùng có thể thay thế Command Prompt trong phiên bản Windows tương lai.

Windows Terminal là một cách khác đã được Microsoft chứng nhận để sử dụng Command Prompt & PowerShell trong cùng một dụng cụ.

Khi Windows Explorer là tốt nhất

Dù rằng Command Prompt là dụng cụ mạnh khỏe, https://phptravels.vn/ không cho là nó là cách thức đơn giản hoặc tốt nhất để thực hiện các tác vụ. Một số lệnh hình như hơi cầu kỳ, có thể là do một chuỗi ký tự dài hoặc có quá nhiều thông số kỹ thuật.

Sẽ không quá khó xảy ra lỗi do người dùng không nên để ý khi đánh máy vậy nên tốt hơn cả chúng ta nên sử dụng Windows Explorer để làm chủ file mỗi ngày.

Không những thế, các tác vụ liên quan tới dòng lệnh cũng tiềm tàng những bất trắc – có một số hộp thoại xác định “No, Yes or Cancel” & không có lệnh Undo (các file bị xóa trong Commpand Prompt chẳng thể hồi phục lại từ Recycle Bin), vậy nên thỉnh thoảng những hành động đã thực hiện chẳng thể thu hồi lại được.

Chẳng may sử dụng sai thông số kỹ thuật & file sai cũng có thể bị ghi đè – thậm chí có thể làm hỏng cả file hệ thống của Windows.

Khởi đầu với BIOS

Còn nhớ https://phptravels.vn/ đã nhắc tới Bios bên trên? Dù rằng không hẳn là một dụng cụ dòng lệnh, nhưng Bios là một phần rất trọng yếu trong Windows & lệ thuộc vào nhà cung cấp cùng mẫu laptop, nó có thể bao gồm một vài dụng cụ bảo mật rất hữu hiệu.

Bios

Để tìm thấy chúng, khởi động lại laptop, sau đó nhấn phím giành riêng cho Bios để truy cập nó – thường sẽ là phím F2 hoặc Delete (Del). Khi màn hình Bios hiện ra, hãy tìm mục có tên Security & điều hướng đến nó bằng phím mũi tên.

XEM THÊM  Hàm trong PHP
XEM THÊM  Trồng rau sạch tại nhà phố hiệu quả

Trong đa phần các trường hợp, sẽ có các lựa chọn giúp người dùng đặt mật khẩu Supervisor & mật khẩu User. Nếu bạn đặt mật khẩu User, mật khẩu này cần được nhập trước khi Windows hoạt động (dĩ nhiên, Windows cũng có mật khẩu).

Nếu bạn đặt mật khẩu Supervisor, mật khẩu này cần được nhập trước khi truy cập vào Bios – giúp cải tổ bảo mật.

Dù rằng có nhiều phương pháp để đặt lại hoặc disable những mật khẩu này, kỹ thuật này vượt quá khả năng của đa phần các kỹ thuật hiện hành nên chúng sẽ phân phối thêm khả năng bảo mật rất hữu hiệu. Cũng với lý do vậy, người dùng nên cảnh giác tối đa khi sử dụng những dụng cụ này: quên mật khẩu & bạn có thể bị khóa laptop hoàn toàn. Vậy nên hãy cẩn trọng.

Không những thế, hãy tìm lựa cọn có tên “Boot Sector Virus Protection”. Khi kích hoạt lựa chọn này, sẽ không có bất cứ một software nào có khả năng ghi lên những phần khởi động trọng yếu của ổ cứng giống như một số loại virus thực hiện. Dẫu vậy, hãy Note rằng một số software – rõ ràng và cụ thể là software chia phân vùng – có nguyên nhân chính đáng để thực hiện công việc này. Vì thế hãy cẩn trọng với những nhắc nhở giả.

Khi giải quyết, thoát Bios (thường là sử dụng phím Esc) & chọn lưu những biến đổi vừa tạo.

Cách mở dụng cụ dòng lệnh

Hiện tại, chạy Windows để truy cập vào dụng cụ dòng lệnh: bạn sẽ thấy nó trong danh mục Accessories từ All Programs ở danh mục Start. Hoặc, người dùng có thể sử dụng phím Windows + Ŕ, sau đó gõ cmd.exe vào trong hộp thoại Open & kích OK.

Trong Windows Vista/7, thỉnh thoảng người dùng sẽ cần phải sử dụng quyền admin để mở nó. Để thực hiện, phải chuột vào icon của dòng lệnh & chọn “Run as administrator”.

Bên trong hộp thoại

Command Prompt có một số khuyết điểm. Trong Windows XP, nó khởi động & hiển thị ₵:Windows folder (hoặc “directory”, giống như nó thường gọi trong môi trường này) nhưng trong Windows Vista/7, nó mở trong sổ địa chỉ chủ của người dùng (₵:Users[tên người dùng]) trừ phi cơ chế Administrator được sử dụng, khi nó mở trong sổ địa chỉ ₵:Windowssystem32. Cho dù nó được mở ở đâu đi chăng nữa, sổ địa chỉ này được xem là đường dẫn.

Không những thế, trong Windows Vista/7 Command Prompt có thể mở được ở bất cứ folder nào trong Windows Explorer bằng cách nhấn phím Shift trong lúc phải chuột vào folder, sau đó chọn “Open command window here” từ danh mục dạng pop-up.

Để chuyển sang folder hoặc đường dẫn khác, lệnh CD được sử dụng – để đổi sang sổ địa chỉ có tên ₵:My Directory, gõ cd ͼ:My Directory & nhấn Enter. Để chuyển giữa các ổ, chỉ cần gõ tên ký tự đại diện cho ổ & một dấu hai chấm (chẳng hạn 𝓓:) sau đó nhấn enter.

So với đa phần các lệnh, gõ /? sau nó (hoặc help trước đây) sẽ hiển thị thông tin bổ trợ rất cụ thể. “Help” sẽ hiển thị một danh mục toàn bộ các lệnh hiện có. Khi chuyển giữa các lệnh cần phải đặt trước đây một dấu / hoặc (dấu trừ); kiểm soát văn bản bổ trợ để xem nên sử dụng lệnh nào.

Sử dụng lệnh trong Windows 3

Một số ký tự văn bản đặc biệt thường được sử dụng trong dòng lệnh. Ký tự ống dẫn ¦ sẽ gửi kết quả của một lệnh nào đó để sử dụng với một lệnh khác. Ở đa phần các loại keyboard, nó được gõ bằng cách nhấn phím Alt Gr & phím ở bên trái của số 1 trên keyboard.

Một ký tự khác cũng hay được sử dụng, đặc biệt là khi làm việc với các file là dấu hoa thị *, đại diện cho bất cứ dãy ký tự nào.

Chẳng hạn, *.xls có nghĩa là các file có đuôi file mở rộng là XLS. Letter.* có nghĩa là bất cứ file nào có tên là Letter, & *.* có nghĩa là toàn bộ các file. Dấu hỏi là đại diện cho một ký tự đơn – vậy nên Letter?.* sẽ bao gồm Letter1.doc, Letter2.pdf,…

Nhấn Enter luôn là phương pháp để thực thi các lệnh, vậy nên để không phải lặp lại https://phptravels.vn/ sẽ không nhắc tới nó nữa. Để xóa màn hình, sử dụng lệnh CLS, để thoát dòng lệnh gõ exit (hoặc chỉ cần kích vào dấu nhân màu đỏ để đóng cửa sổ software).

Sử dụng Mạng internet an toàn

Một trong những lệnh mạnh khỏe nhất để thực thi trong cửa sổ dòng lệnh là net. Nó có rất là nhiều lệnh phụ. Chẳng hạn, thực thi lệnh net user, sẽ liệt kê toàn bộ các tên account, trong lúc net config workstation sẽ hiển thị tên laptop, người dùng & workgroup.

Tiện ích hơn về mặt bảo mật, nó còn được sử dụng để ngăn chặn người dùng đăng nhập vào một số thời điểm rõ ràng và cụ thể. Để giảm bớt người dùng Janet sử dụng laptop trong khoảng thời gian từ 9 giờ sáng đến 6 giờ tối trong tuần & 10 giờ sáng đến 9 giờ tối vào ngày cuối tuần, gõ net user Janet /times:ʍ-₣,09-18;Sa-Su,10-21.

Lệnh net accounts rất tuyệt vời để cải tổ khả năng bảo mật cho mật khẩu. Nó cần dòng lệnh được mở với quyền administrator (như đã giải thích bên trên) & nó sẽ hiển thị thông tin mật khẩu về người dùng hiện giờ.

Mọi người có khuynh hướng chọn mật khẩu ngắn & đồng hành với chúng trong một thời gian dài. Không những thế lệnh net accounts có thể sử dụng để loại bỏ thói quen này. Chẳng hạn, để bắt mỗi người dùng đặt mật khẩu với độ dài ít đặc biệt là 10 ký tự & đổi mật khẩu của mình trong vòng 90 ngày, gõ net accounts /MAXPWAGE:90 /MINPWLEN:10.

Người dùng sử dụng mật khẩu quá ngắn sẽ được nhắc nhở cần phải tạo mật khẩu mới ở lần đăng nhập kế tiếp. Để loại bỏ giới hạn này, gõ net accounts /MAXPWAGE:unlimited /MINPWLEN:0. (Note tới đoạn cách sau “accounts).

Windows cũng có một tài khoản Guest được tích hợp sẵn, không có mật khẩu vào nó không thể thay đổi trong Windows. Mặc dù tài khoản này không được kích hoạt theo mặc định, bảo vệ mật khẩu của nó sẽ góp phần tăng bảo mật.

XEM THÊM  Gọi ý các loại gọng và mẫu kính khi chọn kính theo khuôn mặt cho nam

Trong dòng lệnh administrator, gõ net user guest *, sau đó gõ mật khẩu 2 lần khi có cửa sổ xuất hiện (các ký tự sẽ không xuất hiện trên màn hình). Để loại bỏ mật khẩu, nhấn Enter 2 lần khi có màn hình nhập mật khẩu xuất hiện. Bên cạnh đó, lệnh này còn được sử dụng để đổi hoặc loại bỏ mật khẩu của bất kỳ người dùng nào bằng cách thay guest với tên người dùng cần thay.

XEM THÊM  Chia sẻ kinh nghiệm bán mỹ phẩm online đạt hiệu quả

Copy an toàn và sao lưu nhanh hơn

Mặc dù chúng ta có lệnh copy, del (delete) và move đối với các file (gõ lệnh + /? để tìm hiểu thêm), xcopy là lệnh thay thế mạnh mẽ hơn. Người dùng có thể áp dụng lệnh này vào rất nhiều công việc và nó thậm chí còn đáng tin cậy hơn là sử dụng Windows Explorer.

Đối với những người mới dùng, xcopy có thể copy toàn bộ folder hoặc ổ cứng, bao gồm tất cả những file ẩn, sang khu vực lưu trữ mới. Nó thậm chí còn copy file có chọn lọc dựa vào việc file cũ hoặc mới hơn bản copy.

Ví dụ, nếu muốn copy mọi thứ trên ổ C: sang ổ D:, sử dụng lệnh xcopy c: d: /d /s. Sau một vài ngày, sử dụng lệnh xcopy c: d: /d /e /s để copy những file mới được tạo. Đây là một cách sao lưu nhanh chóng và rất an toàn.

Vẫn còn rất nhiều áp dụng khác người dùng có thể sử dụng với xcopy – để copy file ẩn (hoặc file hệ thống), sử dụng /h switch, và để copy chỉ những file đã tồn tại ở một địa điểm, sử dụng /u switch.

Khi sử dụng tên sổ địa chỉ, người dùng sẽ phải đóng những lệnh này với dấu ngoặc kép. Ví dụ, xcopy “C:Old Documents” “D:Backup Documents” /e /s. (Note, có dấu cách sau xcopy).

Dò tìm những hoạt động đáng ngờ

Cho tới thời điểm hiện tại, tất cả chúng ta đã tìm kiếm những phương pháp để sử dụng dòng lệnh nhằm cải tổ bảo mật cũng như thực hiện một số tác vụ mau lẹ & an toàn hơn. Không những thế, biết cách sử dụng, vận hành laptop bằng dòng lệnh cũng sẽ giúp xác nhận & tìm thấy những mối nguy hại về bảo mật.

Chẳng hạn, tìm thấy software hoặc dịch vụ nào đó có connect với mạng internet là một tác vụ mất nhiều thời gian trong Windows – nhưng lệnh netstat lại giúp dễ dàng hóa công việc này. Trong dòng lệnh administrator, gõ netstat -b để hiển thị toàn bộ các connect đang hoạt động: software này chịu nhiệm vụ cho mỗi connect hiển thị trong cột Proto.

Cột Foreign Address sẽ hiển thị địa chỉ URL hoặc địa chỉ IP của home page từ xa (thông tin cụ thể về bất cứ địa chỉ IP nào cũng được chớp được từ website kiểm soát IP hoặc với dụng cụ ‘whois’ Sysinternals).

Trong lúc đó, dụng cụ tạo bản ghi khởi động của Windows lại phân phối cách mạnh khỏe để tìm thấy những driver & dịch vụ hoạt động lỗi hoặc scam, ví như những dịch vụ/driver setup software mã độc (spyware, virus,…). Nó không yêu cầu rõ ràng và cụ thể việc sử dụng hướng dẫn lệnh nhưng hiểu được cách hoạt động của dòng lệnh, giúp dụng cụ đơn giản đọc & dịch file được tạo bởi cơ chế boot-logging.

Để hiểu được điều này, hãy khởi động lại laptop của các bạn & nhấn phím F8 trước khi logo Windows hiện ra. Khi danh mục Advanced Options hiện ra, sử dụng phím mũi tên để chọn Enable Boot Logging & nhấn Enter. (Trong Windows XP, nếu có danh mục nào khác hiện ra chỉ cần chọn Enter để tiếp tục).

Khi Windows hoạt động, mở cửa sổ dòng lệnh ra với quyền administrator & gõ cd %windir% để chuyển sang sổ địa chỉ Windows. Tiếp đó, gõ start notepad ntbtlog.txt để mở file boot-log trong Notepad.

Sử dụng lệnh trong Windows 3

Toàn bộ các driver theo thứ tự tải, lặp lại đường dẫn đầy đủ, sẽ được liệt kê – & thông tin này bổ ích hơn nhiều khi định nghĩa đường dẫn sổ địa chỉ (đã nêu bên trên) được chấp thuận. Không những thế, điều này bổ ích thế nào về mặt bảo mật?

Nếu laptop hoạt động bình bình, giữ lại file bản ghi này vào đâu đó để so sánh sau này khi có vấn đề nảy sinh. Đóng Notepad & quay trở lại dòng lệnh. Gõ del ntbtlog.txt để xóa file bản ghi (còn nếu như không xóa, lần ghi khởi động kế tiếp, kết quả sẽ được thêm vào phí cuối của file hiện giờ).

Nếu bạn cho là laptop mình gần đây đã bị lây nhiễm virus, cách thức này có thể sử dụng để nêu ra những driver hoặc dịch vụ mới có hoạt động đáng ngờ: so sánh file boot-log (ntbtlog.txt) trước đây với file được tạo gần nhất.

Chạy software Windows bằng dòng lệnh

Hầu hết toàn bộ các software của Windows đều có thể khởi động bằng dòng lệnh. Điều này nghe có lẽ hơi điên rồ đôi chút nhưng thực tiễn nó rất hữu hiệu.

Rất là nhiều software bổ trợ chuyển dòng lệnh có thể kích hoạt hoặc disable một số chức năng, cho dù là để tiện dụng hơn hoặc phục vụ mục đích khắc phục vấn đề & bảo mật. Phương pháp thực hiện là sử dụng lệnh start, tiếp đó là tên của software. Chẳng hạn, để khởi động Wordpad, gõ start write.exe. So với Notepad, sử dụng start notepad.exe & so với Word sử dụng start winword.exe.

Một số software có cơ chế chẩn đoán đặc biệt. Để chạy Mạng internet Explorer với toàn bộ các add-on đã được disable, gõ start iexplore.exe -extoff & để mở Excel trong cơ chế Safe Mode, gõ start excel.exe /s.

Không những thế, để tìm tòi tên software của một ứng dụng, phải chuột vào entry của nó trong danh mục All Program & chọn Properties. Tìm kiếm hộp thoại Target để tìm tên file có đuôi .exe.

Có thể bạn sẽ thất vọng nhưng thực tiễn không có cách đơn giản nào để tìm tòi lệnh chuyển cho một software rõ ràng và cụ thể. Nếu nhà cung cấp software không phân phối thông tin trên website của họ, hãy thử tìm kiếm trên mạng với keyword “command-line options” cùng với tên của software.

XEM THÊM  Angular – vũ khí hạng nặng của Front-end Developer?

Tranh đấu với lây nhiễm

Tương đương, các tác vụ đang diễn ra của Windows cũng được liệt kê khi người dùng sử dụng lệnh tasklist. Lệnh này sẽ hiển thị những software đang chạy & lượng memory chúng sử dụng. Đây cũng là cách rất hữu hiệu để phát xuất hiện những software nguy hại – chúng có thể hoạt động mà bạn không biết.

Sử dụng tasklist /svc để liệt kê các dịch vụ liên quan với mỗi software. Ký tự (>) có thể sử dụng để lưu danh mục này thành một file – chẳng hạn, tasklist > tasklist.txt. Sử dụng thông tin này để so sánh với một dụng cụ tìm kiếm như Google để tìm thấy những tác vụ hoặc dịch vụ đáng ngờ.

XEM THÊM  Gọi ý các loại gọng và mẫu kính khi chọn kính theo khuôn mặt cho nam

Cuối cùng, có lựa chọn đặc biệt Safe Mode có thể tải dòng lệnh thay cho Windows Desktop, một cách rất hữu hiệu nếu software mã độc đã disable cơ chế graphical Safe Mode (một số software diệt virus giả thực hiện điều này để gây khổ cực cho người dùng trong việc gỡ bỏ). Ở danh mục Advanced Options chọn Safe Mode With Command Prompt.

Một áp dụng cho việc đó là chạy System Restore. Từ cửa sổ lệnh, gõ cd %windirphần trămsystem32restore.

Sau thời điểm nhấn Enter, thực thi lệnh rstrui.exe để chạy wizard System Restore. Để chạy Windows Desktop, gõ start explorer. Để tắt laptop bằng lệnh, sử dụng shutdown -s để tắt nó hoặc shutdown -r để khởi động lại máy.

Tùy chỉnh Command Prompt trong Windows

Toàn bộ các tùy chọn tùy chỉnh cho Command Prompt đều có sẵn trong phần Properties. Để thực hiện việc này, hãy khởi chạy Command Prompt, click chuột phải vào thanh trên cùng & chọn Default hoặc Properties.

  • Các biến đổi được thực hiện qua cơ chế Default sẽ không tác động đến phiên hiện giờ. Không những thế, nó sẽ áp dụng cho toàn bộ các phiên CMD mới, bất cứ shortcut Command Prompt nào bạn sử dụng.
  • Các biến đổi được thực hiện qua cơ chế Properties sẽ tác động đến phiên hiện giờ & các tính chất của shortcut CMD mà bạn tùy chỉnh.

Biến đổi kích cỡ & kiểu phông chữ của Command Prompt

Thay đổi kích thước và kiểu phông chữ của Command PromptBiến đổi kích cỡ & kiểu phông chữ của Command Prompt

Nếu thích phông chữ đậm & to hơn cho Command Prompt của mình, bạn có thể biến đổi loại & kích cỡ phông chữ.

Để biến đổi loại & kích cỡ phông chữ CMD:

1. Mở tab Font trong cửa sổ Properties.

2. Trong phần Size, hãy chọn kích cỡ phông chữ bạn mong muốn đặt làm mặc định. Bạn có thể giảm xuống còn 5 pixel & tăng trưởng tới 72 pixel.

3. Kế tiếp, chọn loại phông chữ bạn mong muốn đặt cho CMD. Microsoft khuyến nghị sử dụng phông chữ True Type trên màn hình DPI cao để hiển thị tốt hơn.

4. Bạn có thể xem phông chữ & kích cỡ đã chọn trong cửa sổ preview.

5. Bấm OK để lưu các biến đổi.

Biến đổi bố cục Command Prompt

Thay đổi bố cục Command PromptBiến đổi bố cục Command Prompt

Nếu bạn không thích địa điểm cửa sổ CMD mặc định hoặc screen buffer size (khung hình có thể nhìn được trên màn hình), bạn có thể biến đổi chúng từ tab Layout.

1. Trong cửa sổ CMD Properties, mở tab Layout.

2. Trong phần Screen Buffer Size, hãy biến đổi giá trị để chỉ định lượng bài viết bạn có thể xem. Để nguyên tùy chọn mặc định nếu bạn không chắc rằng đâu là kích cỡ thích hợp.

3. Kế tiếp, trong phần Window Size, bạn có thể khiến cho giao diện điều khiển CMD lớn hoặc bé hơn.

4. Trong phần Window Position, bạn có thể chỉ định địa điểm khởi đầu của cửa sổ bằng cách biến đổi các giá trị Left & Top.

5. Đánh dấu vào ô Let system position window để Windows quyết định địa điểm khởi đầu tốt nhất.

6. Bấm OK để lưu các biến đổi.

Cách biến đổi màu nền & màu văn bản của Command Prompt

Thay đổi màu nền văn bản của Command PromptBiến đổi màu nền văn bản của Command Prompt

Bạn cũng có thể tùy chỉnh màu nền & màu văn bản của Command Prompt, cho dù bạn mong muốn khiến cho nó dễ đọc hay chỉ dễ dàng là trông đẹp mắt hơn.

1. Trong tab Colors, chọn giá trị bạn mong muốn biến đổi.

2. Bạn có thể tùy chỉnh Screen Text, Screen Background, Popup Text & Popup Backgrounds.

3. Kế tiếp, nhấn vào một trong các yếu tố màu được xác nhận trước để chọn màu thích hợp. Biến đổi giá trị màu đã chọn để đặt phối hợp màu RGB mong chờ. Nếu bạn mong muốn đặt một màu hoặc bóng rõ ràng và cụ thể không có sẵn trong tab Colors, hãy sử dụng dụng cụ chọn màu trực tuyến để tìm các giá trị Red (đỏ),Green (xanh lục) & Blue (xanh lam) chuẩn xác & thực hiện các biến đổi cho thích hợp.

4. Bấm OK để áp dụng các biến đổi.

Cách tùy chỉnh màu nền bằng lệnh Command Prompt

Thay đổi màu Command Prompt bằng cách sử dụng CMDBiến đổi màu Command Prompt bằng cách sử dụng CMD

Bạn có thể sử dụng lệnh color để biến đổi màu nền & màu văn bản của Command Prompt mà không cần biến đổi setup mặc định. Đây là phương pháp để làm điều đó.

1. Mở Command Prompt & nhập lệnh sau để nhận các tính chất màu có sẵn:

color /?

2. Tính chất màu được chỉ định bởi hai chữ số hex – chữ số trước tiên tương ứng với background; chữ số thứ hai là foreground. Bạn có thể chọn bất kỳ màu nào từ giá trị được chỉ định miễn là màu nền & màu văn bản khác nhau.

Chẳng hạn, nếu bạn mong muốn đặt nền đen với văn bản màu xanh lam, hãy nhập lệnh sau:

color 01

Để khôi phục bảng màu mặc định, hãy nhập lệnh sau:

color

Tổng kết

Trong nội dung này https://phptravels.vn/ đã hướng dẫn cách tìm tòi “thế giới ngầm” của Windows để giúp cải tổ bảo mật cho laptop cũng như thực hiện một vài tác vụ. Nghe có lẽ hơi lỗi thời nhưng nó vẫn là một trong những cách nhanh nhất để hiểu rằng những gì đang xảy ra với Windows. Bỏ ra một tí thời gian để học những điều căn bản sẽ được trả lại rất là nhiều lần sau này khi mong muốn ngăn chặn hoặc khắc phục các vấn đề liên quan tới bảo mật.

Đọc thêm:

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến thức lập trình

Related Articles

Stay Connected

FansLike
3,051FollowersFollow
SubscribersSubscribe

Latest Articles