Hiện tại, việc sử dụng thành thục dụng cụ photoshop sẽ là một lợi thế để bạn tạo ra những bức ảnh ấn tượng cho sản phẩm của mình.

Bạn đang xem: cách nhóm các layer trong photoshop

Để có những hình ảnh đẹp, chất lượng bằng PM photoshop. Một trong những điều bạn cần nắm vững này là: Cách sử dụng các lệnh hiệu chỉnh của dụng cụ Adjustment layers trong photoshop. Hiện tại, nếu bạn đang kinh doanh online thì: Việc sử dụng thành thục dụng cụ photoshop sẽ là một lợi thế để bạn tạo ra những bức ảnh ấn tượng cho sản phẩm của mình.

Tìm hiểu về Layer

1. Layer là gì?

Layer (lớp) là một trong những tính năng không thể thiếu trong Photoshop. Hình ảnh trong Photoshop của các bạn không phải chỉ là một bản in trên mặt phẳng giấy 2D mà nó quản lý trên nhiều lớp (Layer) được xếp chồng lên nhau tạo thành bố cục tổng thể.

2. Tính chất của Layer

  • Khi tạo mới file hay mở file ảnh trước hết đều tạo ra Layer Background, được in chữ nghiêng và được khóa.
  • Layer mới tạo ra luôn luôn là một Layer trong suốt.
  • Layer Panel quản lý toàn bộ các layer. Mở bảng Layers Panel bằng cách vào thực đơn Window > Layers ( Phím tắt F7).
  • Thứ tự sắp xếp các Layer trong bảng Layers Panel cũng là thứ tự sắp xếp của các yếu tố trên thiết kế đang làm.

*Lưu ý:

  • Chuyển Layer Background >> Layer thường. Bạn có thể Click vào icon khóa của Layer Background. Hoặc có thể vào thực đơn Layervàgt; Newvàgt; Layer from Background…
  • Chuyển Layer thường >> Layer Background, khi file không có Layer Background. Bạn chọn Layer cuối cùng trong bảng Layers panel, vào thực đơn Layervàgt; Newvàgt; Background from Layer…

3. Phân loại Layer

  • Layer mặc định: Là Layer Background có sẵn khi mở hoặc tạo mới file.
  • Layer trong suốt (transparent Layer): Là Layer không chứa bất kỳ điểm ảnh nào.
  • Layer chữ (text Layer): Layer chứa văn bản, được tạo bởi dụng cụ Type Tool.
  • Layer hiệu chỉnh (adjustment Layer): Chứa những tùy chỉnh ánh sáng, màu sắc để áp lên những Layer nằm phía dưới nó.
  • Layer Shape: Chứa những hình vẽ vector được tạo bởi dụng cụ Shape hoặc Pen tool. Những Layer này có thể phóng to/nhỏ mà không bị vỡ hình.
  • Layer Smart Object: Khi thao tác trên Layer Smart Object, đối tượng ban đầu vẫn được giữ nguyên. Ta có thể thay đổi nội dung ban đầu của Layer mà không tác động tới những thao tác đã thực hiện trên nó.

4. Một số thao tác cơ bản trên Layer

  • Cách tạo Layer mới, bạn chỉ cần:
    • Click vào icon New Layer ở dưới bảng Layer trong Photoshop.
    • Hoặc vào thực đơn Layervàgt; Newvàgt;Layer… (Ctrl+Shift+и).
  • Chọn Layer: Có 4 cách chọn Layer muốn thao tác
    • Click chuột vào tên Layer hoặc Layer Thumbnail trên bảng Layers panel.
    • Chọn dụng cụ Move, Click phải chuột vào hình ảnh trên cửa sổ làm việc. Khi đó sẽ hiện List cho ta chọn lên Layer cần thao tác.
    • Giữ Ctrl+Click vào hình cần chọn/giữ Ctrl+Alt+Click phải chuột vào hình.
    • Sử dụng tính năng Tự động Select trên thanh Option của dụng cụ Move.
    • Lưu ý:

      Thay đổi Layer đang chọn bằng cách giữ Alt + phím [ hoặc phím ] để thay đổi Layer đang được chọn theo thứ tự từ trên xuống hoặc từ dưới lên.

  • Đổi tên Layer: Bạn chỉ cần Double click vào tên Layer và nhập tên mới cho Layer. Nhấn Enter để kết thúc thao tác của các bạn.
  • Xoá Layer: Có 3 phương pháp để bạn xóa 1 Layer bất kỳ
    • Chọn Layer cần xóa, chọn Delete.
    • Kéo thả Layer cần xóa và icon thùng rác ở bên dưới bảng Layer.
    • Click phải chuột vào Layer, chọn Delete Layer.
  • Nhân bản Layer
    • Kéo thả Layer vào icon New Layer ở bên dưới bảng Layers.
    • Vào thực đơn Layervàgt; Duplicate Layer/Layervàgt;Newvàgt;Layer via Sao chép (Ctrl+Ĵ).
    • Giữ phím Alt+ Kéo rê vùng hình của Layer qua vị trí khác.
    • Click phải chuột vào Layer, chọn Duplicate Layer.
    • Lưu ý: Có thể sao chép Layer từ file này sang file khác.
  • Thay đổi vị trí các Layer
    • Dùng MoveTool kéo vùng hình của Layer qua vị trí khác của vùng làm việc.
    • Dùng dụng cụ Move kéo Layer trong bảng Layers lên trên hoặc xuống dưới để sắp xếp vị trí từng lớp.
    • Lưu ý: Có thể dùng phím tắt bằng cách giữ phím Ctrl+ phím [ hoặc phím ] để thay đổi vị trí Layer hiện hành lên trên hoặc xuống dưới theo thứ tự.
  • Ẩn/hiện Layer 
    • Click vào icon con mắt ở phía trước Layer để ẩn/hiện Layer.
    • Có thể Click 1 icon và giữ chuột kéo rê xuôi theo các Layer từ trên xuống; Hoặc từ dưới lên để ẩn/hiện hàng loạt các Layer.
    • Giữ phím Alt+Click vào icon con mắt của 1 Layer hoặc 1 Group để chỉ hiển thị một Layer/1 Group đó. Và ẩn toàn bộ các Layer sót lại. Giữ Alt+ Click lại icon con mắt của Layer đó một lần nữa để hiện toàn bộ các Layer.
  • Nhóm các Layer: Bạn tuyệt đối có thể nhóm các Layer vào thành 1 Group trong Photoshop. Hay nói cách khác là bạn có thể gộp Layer trong Photoshop vào thành 1 nhóm để quản lý.
    • Ta có thể nhóm các Layers lại thành từng nhóm để tiện quản lý bằng cách Click icon New group ở dưới bảng Layers panel. Sau đó kéo thả các Layers vào nhóm.
    • Giữ Shift hoăc Ctrl để chọn nhiều Layers song song. Sau đó kéo thả các Layers xuống icon New group ở dưới bảng Layers panel (phím tắt Ctrl +₲). Ta có thể mở rộng hoặc thu gọn group Layer bằng các: Click vào icon mũi tên phía trước tên Group.
  • Opacity và Fill

    : Các Layer trong Photoshop có thể điều chỉnh độ trong suốt (Opacity) và độ sắc nét (Fill). Opacity và Fill thường được dùng khi bạn muốn hòa trộn các Layer được mượt mà hơn.

  • Blending Mode

    : Các cơ chế hòa trộn được chia thành 6 nhóm khác nhau. 

    • Normal: Không có hòa trộn đặc biệt, chỉ có hiệu ứng mờ.
    • Darken: Làm ảnh sẫm màu hơn. Màu trắng hiện trên layer Blend.
    • Lighten: Làm sáng ảnh. Màu đen hiện trên layer Blend.
    • Contrast: Tăng độ tương phản. Màu xám 50% hiện trên layer Blend.
    • Comparative: So sánh sự khác biệt giữa các hình ảnh.
    • Color: Điều chỉnh các mức độ màu khác nhau cho ảnh.
  • Khóa Layer

    : Có 4 cơ chế khóa để bạn lựa chọn, lần lượt là: Khóa điểm ảnh trong suốt, khóa cọ, khóa di chuyển và khóa toàn bộ.

  • Link layer: 

    Chọn hai hoặc nhiều Layer và nhấp vào nút này để link chúng với nhau. Bạn có thể di chuyển những Layer này cùng nhau.

  • Add α new layer style:

    Giúp bạn thêm kiểu Layer mới. (Link tải Style)

  • Add α layer Mask:

    Giúp tạo Layer Mask mới.

  • Create α new fill/Adjustment layer:

    Tạo lớp fill hoặc điều chỉnh mới.

Sử dụng Layer Style

1. Layer Style là gì?

Layer Style được dùng khi bạn muốn tạo hiệu ứng cho đối tượng như đổ bóng, tạo hiệu ứng nổi, thêm đường viền,…

2. Có 02 cách sử dụng Layer Style

  • Cách thứ nhất: Bạn chuột phải vào Layer chọn Blending Options.
  • Cách thứ hai: Bạn chọn Layer xong ấn vào biểu tượng “fx” ở dưới Layer Panel.

3. Tính năng từng hiệu ứng như sau

α. Style

Liệt kê các Style sẵn có của Photoshop, bạn có thể lưu các Style để sử dụng cho lần sau. Trên mạng cũng có rất nhiều Style để bạn download về import vào sử dụng TẠI ĐÂY.

ɓ. Blending Options

Nhằm thêm một số tùy chọn nâng cao như thay đổi mức trong suốt cho từng kênh Ŕ ₲ Ɓ tách biệt.

¢. Bevel and Emboss
  • Sử dụng Bevel and Emboss để tạo hiệu ứng nổi ở cạnh Layer.
  • Trong mục Structure bạn có thể điều chỉnh hiệu ứng ở trong hoặc ngoài (Style), kiểu hiển thị hiệu ứng cứng hoặc mềm (Technique), độ đậm nhạt và kích thước của hiệu ứng (Depth/Size/Soften). Để thay đổi hướng ánh sáng và hòa trộn vùng sáng tối bạn có thể điều chỉnh các thông số kỹ thuật trong hộp Shading.
  • Ngoài ra, trong Bevel and Emboss còn tồn tại hai mục con là Countour và Texture. Countour dùng để tạo các rãnh trên hiệu ứng và Texture để thêm các mẫu hoa văn vào đối tượng.

{d}. Stroke

Sử dụng Stroke để tạo đường viền cho Layer. Bạn có thể điều chỉnh độ dày đường viền, vị trí đường viền (trong, ngoài, căn giữa), độ trong suốt, màu sắc…

e. Inner Shadow

Sử dụng Inner Shadow để tạo đổ bóng bên trong Layer. Bạn có thể điều chỉnh góc, khoảng cách, kích thước đổ bóng.

ƒ. Inner Glow

Sử dụng Inner Glow để tạo hiệu ứng phát sáng vào bên trong Layer.

ɢ. Satin

Đổ bóng Layer bằng Satin thích hợp tạo các hiệu ứng giống Logo kim loại trên xe Ô tô.

н. Color Overlay

Phủ Layer bằng một lớp màu đơn sắc với Color Overlay.

ι. Gradient Overlay

Áp cho Layer bằng một lớp Gradient. Bạn có thể chọn góc đổ, Stlye đổ, chọn các Gradient sẵn có hoặc tự tạo cho mình một Gradient mới.

j. Pattern Overlay

Phủ Layer bằng một lớp Pattern.

ƙ. Outer Glow

Tạo hiệu ứng phát sáng ra ngoài Layer. Cái này trái lại với Inner Glow.

ɱ. Drop Shadow

Tạo đổ bóng bên dưới Layer.

и. Sử dụng nhiều hiệu ứng trên một Layer
  • Bạn có thể ứng dụng nhiều hiệu ứng lên một Layer cùng một lúc. Những Layer có hiệu ứng sẽ có thêm biểu tượng “fx” trong Layer Panel. Để xem các hiệu ứng đang được ứng dụng cho Layer đó bạn kích vào mũi tên ở chữ “fx”.
  • Ngoài ra, Bạn cũng có thể tắt bật hiệu ứng bằng biểu tượng con mắt để xem xét sự thay đổi. Nếu muốn thay đổi thông số kỹ thuật của hiệu ứng bạn kích đúp trực tiếp vào hiệu ứng cần thay đổi nó sẽ hiện bảng Layer Style.
σ. Sao chép, Paste, Delete Layer Style

Photoshop trợ giúp bạn Sao chép Style từ một Layer này sang một Layer khác bằng cách chuột phải vào Layer và chọn Sao chép Layer Style. Sau đó kích vào Layer khác và chọn Paster Layer Style là được. Ngoài ra, khi chuột phải cũng có lựa chọn Clear Layer Style để xóa hết toàn thể hiệu ứng trên Layer đang thao tác.

Sử dụng Layer Mask

1. Layer Mask là gì?

Bạn có thể hình dung Layer Mask giống như cái mặt nạ. Phần nào trên cái mặt nạ đó hở ra thì bạn mới nhìn thấy bên dưới cái mặt nạ đó.

2. Phép tắc hoạt động

  • 𝓐́ᴘ màu đen hoặ¢ trắng trên một layer cùng cấᴘ vớι layer chứα nội dung cần che.
  • Dùng công cụ tạσ màu trắng hoặ¢ đen như Brush tô trắng đen, Gradient hai màu trắng đen,…đổ màu lên lớp Layer Mask này để che các cụ thể bạn muốn.
  • Tô màu trắng cho phầи bạи muốи thấy, phầи đen cho chi tiết bạи muốи che lạι.

3. Cách tạo Layer Mask

4. Cách sử dụng Layer Mask cùng với Brush hoặc Gradient

α. Brush Tool
  • Tạo Layer Mask bằng cách click vào icon Layer Mask
  • Sau đó chọn dụng cụ Brush, nét cọ mềm, chỉnh kích thước cọ
  • Cọ màu đen và tô lên trên Layer Mask xem kết quả.

  • Những phần tô màu đen lên sẽ biến mất để lộ ra hình mèo Chii ở Layer dưới.
  • Bạn thử đổi màu cọ sang màu trắng (Ấn phím tắt Ҳ) và tô lại lên Layer Mask xem nhé. Tô màu trắng đến đâu thì nó sẽ che Layer bên dưới đến đấy.
ɓ. Gradient Tool
  • Bướ¢ 1: Thự¢ hiệи tương tự 2 bướ¢ đầu ở công cụ Brush.
  • Bướ¢ 2: Nhấи phíɱ  (Gradient Tool), bạи có thể tham khảσ thêm chứ¢ năng này để thự¢ hiệи tô Gradient cho Layer Mask. 

5. Một số thao tác lên Layer Mask

  • Chuyển Layer Mask sang một layer khác: Click giữ layer mask và kéo sang Layer bạn muốn chuyển Layer Mask đến.

  • Sao chép Layer Mask: Ấn Alt + Kích chọn Layer Mask và kéo sang Layer muốn sao chép.

  • Tạm ẩn Layer Mask: Ấn Shift và kích vào Layer Mask.

  • Khóa Layer Mask: Bạn để ý giữa Layer Mask và Layer thường có biểu tượng mắt xích, biểu tượng này có ý nghĩa là khóa hai Layer này lại với nhau. Nếu bạn di chuyển một trong hai Layer thì Layer sót lại sẽ di chuyển theo. Bạn có thể kích vào cái mắt xích đó để ngừng link. Lúc này nếu di chuyển một trong hai Layer thì Layer sót lại vẫn giữ nguyên vị trí.

Sử dụng Blending Mode

  • Base: Đây là phần layer dưới cùng.
  • Blend: Layer trên cùng với cơ chế này là Blending được ứng dụng.
  • Kết quả: Đây là sự phối hợp của hai layer phối hợp cùng với cơ chế Blending.

1. Nhóm Normal

  • Normal: Đây là cơ chế mặc định và không ứng dụng hiệu ứng.​
  • Dissolve: Chính sách này  là cách pha trộn hoạt động trên các điểm ảnh và thực hiện  xử lý độ trong suốt dưới dạng một mô hình điểm ảnh có ứng dụng mô hình rung động khuếch tán.

2. Nhóm Darken

  • Darken: Nếu như các điểm ảnh trên một layer được chọn màu sẫm hơn các điểm ảnh nằm trên các layer bên dưới thì chúng sẽ được giữ trong hình ảnh.
  • Multiply: Ngoại trừ tông  màu trắng trên các màu pha trộn thì các màu khác sẽ được hòa màu tối dần. Điều này giống như việc lấy hai tấm phim trong suốt, đặt chúng lên nhau và giữ nguyên ánh sáng. Trong số đó, có nghĩa là màu trắng sẽ bị bỏ qua.
  • Color Burn: Đây là màu tối hơn Multiply, với nhiều tông màu khác nhau có tính bão hòa cao và có tác dụng làm giảm điểm nổi trội. Màu càng tối thì độ tương phản sẽ càng cao. Trộn với màu trắng để không tạo ra sự thay đổi.
  • Linear Burn: Tối hơn Multiply, nhưng lại ít bão hòa hơn Color Burn. Chính sách này sẽ giúp người dùng có thể làm giảm độ sáng của màu cơ bản. Trộn với màu trắng nhằm không tạo ra sự thay đổi.
  • Darker Color: Gần giống như cơ chế hòa trộn Darken, nhưng tối hơn trên kênh tổng hợp, thay vì giống như trên kênh màu RGB tách biệt.

3.

Nhóm Lighten

  • Lighten: Nếu như các điểm ảnh của layer được chọn có màu nhẹ hơn các điểm ảnh trên các layer bên dưới thì chúng sẽ được giữ trong hình ảnh. Trái lại, nếu như các điểm ảnh trong layer tối hơn thì chúng sẽ được thay thế bằng các điểm ảnh trên những layer bên dưới.
  • Screen: Tương tự giống với cơ chế hòa trộn Lighten, nhưng sáng hơn và dẽ dàng loại bỏ nhiều điểm ảnh tối hơn, và kết quả là các thao tác chuyển tiếp mượt mà hơn.
  • Color Dodge: Kết quả trong một màu tương phản cường độ cao và  thường dẫn theo tông màu trung vị bão hòa cùng những điểm nổi trội.
  • Linear dodge: Tiện ích này lại trái với Linear burn.
  • Lighter color: Trái với tiện ích Darken color.

4. Nhóm Contrast

  • Overlay: Đây được xem là sự phối hợp của cơ chế Screen trên các điểm ảnh sáng hơn cùng với cơ chế Multiply nằm trên các điểm ảnh tối hơn.
  • Soft Light: Đây là sự phối hợp của cơ chế Screen cùng với Multiply.
  • Hard Light: Sự phối hợp hoàn hảo của cơ chế Linear Dodge và cơ chế Linear Burn.
  • Vivid Light: Đây là sự phối hợp giữa cơ chế Color Dodge và cơ chế Color Burn.
  • Linear Light: Đây là sự phối hợp giữa cơ chế Linear Burn và cơ chế Linear Dodge.
  • Pin Light: Nó là sự phối hợp hoàn hảo giữa cơ chế Lighten với Darken.

5. Nhóm Inversion

  • Difference: Đây là cách ngoại trừ một điểm ảnh trên layer đang hoạt động, từ một pixel tương ứng ở trong cơ chế xem tổng hợp của các layer nằm bên dưới (BA).
  • Exclusion: Mode này giữ lại màu đen, và  thực hiện đảo ngược màu khác màu đen, tuỳ thuộc vào độ sáng của màu khác màu đen thì mức độ đảo ngược nhiều hay ít.

6. Nhóm Component

  • Hue: Giữ cho màu của layer luôn ổn định và pha trộn độ sáng cũng như đảm bảo độ bão hòa của các layer bên dưới.
  • Saturation: Giữ độ bão hòa của layer đang hoạt động, và pha trộn độ sáng và sắc thái từ các layer bên dưới – nơi các màu từ layer hoạt tính được bão hòa.
  • Color: Giữ màu của layer đang hoạt động cùng với sự pha trộn màu sắc và độ bão hòa màu sắc của layer đang hoạt động với độ chói của những layer thấp hơn.​
  • Luminosity: Giữ độ sáng của layer đang hoạt động, và thực hiện pha trộn nó với màu sắc và độ bão hòa của cơ chế tổng hợp của những layer dưới.

Sử dụng Adjustment layer

1. Adjustment Layers là gì?

  • Adjustment Layers dùng để thay đổi, chỉnh sửa độ, tone màu… cho hình ảnh mà không áp trực tiếp lên hình ảnh. 
  • Những layers nằm dưới Adjustment Layers đều bị tác động.

2. Cách sử dụng Adjustment Layers

  • Click chọn icon Cereate new fill or Adjustment Layers ở bên dưới bảng Layers Panel rồi chọn lệnh điều chỉnh.
  • Chọn lệnh điều chỉnh trên Adjustment Panel (Window > Adjustments).
α. Solid Color
  • Tạo một lớp thuần màu phủ lên trên hình ảnh.
  • Bạn chọn một màu đơn sắc muốn tô trong bảng Color Picker trong dụng cụ Adjustment Layers. Và tiến hành phủ màu lên hình ảnh của các bạn.
ɓ. Gradient
  • Tạo một lớp tô màu chuyển sắc phủ lên trên hình ảnh.
  • Chọn màu Gradient Fill… của Adjustment Layers.

Ngoài ra, có thể kéo rê chuột ở phần hình ảnh để thay đổi vị trí của Gradient trên hình.

¢. Pattern
  • Tạo một lớp vật liệu phủ lên trên hình ảnh.
  • Chọn mẫu Pattern Fill của dụng cụ Adjustment Layers.
  • Có thể kéo rê chuột ở phần hình ảnh để thay đổi vị trí của pattern trên hình ảnh.
{d}. Brightness/ Contrast

Brightness/Contrast Adjustment cho phép bạn điều chỉnh sáng tối của hình để chỉnh sửa độ tương phản.

  • Brightness: Kéo sang phải để tăng ánh sáng và mở rộng phần Highlights (vùng sáng). Kéo sang trái để giảm ánh sáng và mở rộng phần Shadows (vùng tối).
  • Contrast: mở rộng hoặc thu nhỏ phạm vi tổng thể ánh sáng trên hình ảnh. Để tăng hoặc giảm tương phản cho hình ảnh.
  • Tùy chọn Use legacy: Khi tính năng này được bật; Nó chỉ chỉnh sửa vùng có điểm ảnh cao hơn hoặc thấp hơn ở vùng Highlights và Shadows. Điều này rất dễ gây nên tình trạng sáng quá hoặc tối quá. Gây mất nét, hay còn gọi là cháy hình. Do đó, tùy chọn này không được khuyến khích sử dụng cho hình chụp.
e. Exposure

Exposure điều chỉnh độ phơi sáng để tăng giảm ánh sáng của hình:

  • Exposure: Căn chỉnh vùng sáng của hình ảnh, tác động rất ít đến vùng tối.
  • Offset: Căn chỉnh vùng tối và trung tính của hình ảnh. Ảnh về 0, biến những giá trị âm thành giá trị dương.
  • Eyedroppers: Các dụng cụ Eyedroppers của Exposure điều chỉnh Iuminance (độ chói) của hình ảnh:
    • Set Black Point: Mang giá trị Offset của điểm ảnh bạn click về 0.
    • Set White Point: Mang giá trị Exposure của điểm ảnh bạn click về 0.
    • Set Midtone Point: Mang giá trị Exposure của điểm ảnh bạn click về màu xám.
ƒ. Levels

Levels trong dụng cụ Adjustment Layers dùng để chỉnh sửa ánh sáng và màu sắc của hình ảnh. Thông qua các vùng sáng, tối và trung tính:

  • Sử dụng Levels để chỉnh sửa sáng tối
    • Click chọn Levels… từ Adjusment layer trong bảng layers panel. Hoặc vào thực đơn Image > Adjustment > Levels…
    • Chọn kênh tổng hợp (RGB hoặc CMYK) trong mục Chanel.
    • Để chỉnh sửa vùng tối, kéo điểm neo màu đen từ trái sang phải. Khi kéo thì vùng tối càng tối hơn.
    • Để chỉnh sửa vùng sáng, kéo điểm neo màu trắng từ phải sang trái. Khi kéo thì vùng sáng càng sáng hơn.
    • Để chỉnh sửa vùng trung tính, kéo điểm neo màu xám sang trái để mở rộng vùng sáng; Kéo sang phải để mở rộng vùng tối.
    • Lưu ý: Mang ảnh về đúng sáng bằng cách: Kéo điểm neo màu đen và màu trắng chạm vào 2 đầu của biểu đồ histogram.
  • Sử dụng Levels để chỉnh sửa màu sắc: Chọn kênh muốn hiệu chỉnh trong mục Chanel.

    • Red: hiệu chỉnh màu đỏ (bên phải) và xanh Cyan (bên trái).
    • Green: hiệu chỉnh màu xanh lá (bên phải), hồng Magenta (bên trái).
    • Blue: hiệu chỉnh màu xanh dương (bên phải) và vàng (bên trái).
  • Lưu ý: Output Levels mang tính chất nghich lại với Input Levels.

    • Khi kéo điểm neo màu đen qua trái, vùng tối sẽ được sáng hơn; Tạo lớp mù trên hình.
    • Khi kéo điểm neo màu đen qua phải, vùng sáng sẽ tối hơn.
    • Căn chỉnh Output Levels sẽ giảm tương phản để tạo hiệu ứng Low- Contrast. Căn chỉnh Input Levels sẽ tăng tương phản hơn.
ι. Curves
  • Dùng để chỉnh sửa ánh sáng và màu sắc của hình ảnh qua:
    • Điểm sáng nhất, điểm tối nhất.
    • Điểm trung tính của hình ảnh.
    • Trổ tài trên các điểm điều chỉnh ứng với từng vị trí màn trên hình.
  • Mặc định, ánh sáng và màu sắc của hình được trổ tài bằng một đường chéo trên bản đồ:
    • Cột bên trái ứng với vùng tối (Shadows).
    • 2 cột giữa ứng với vùng trung tính (Midtones).
    • Cột phải ứng với vùng sáng (Highlights).
  • Biểu đồ nằm ngang trổ tài thông sống Input Levels. Biểu đồ nằm dọc trổ tài thông số kỹ thuật Output Levels.
  • Curves adjusment có thể được sử dụng trên hình ảnh với hệ màu CMYK, Lab và Grayscale. Với hệ màu CMYK, biểu đồ trổ tài phần trăm của từng kênh màu. Với Lab và Grayscale, biểu đồ trổ tài ánh sáng của hình.

i1. Sử dụng Curves để chỉnh sửa sáng tối.

  • Click chọn Curves… từ Adjustment Layers trong bảng Layer Panel. Hoặc vào thực đơn Image > Adjustments > Curves.
  • Chọn kênh tổng hợp (RGB hoặc CMYK) trong mục Chanel.
  • Để chỉnh sửa vùng sáng, di chuyển điểm điều chỉnh ở góc trên.
  • Để chỉnh sửa vùng tối, di chuyển điểm điều chỉnh ở góc dưới.
  • Để chỉnh sửa vùng trung tính, di chuyển điểm điều chỉnh ở giữa.
  • Có thể tạo thêm nhiều điểm điều chỉnh bằng cách Click vào vị trí bất kì trên thanh điều chỉnh. Hoặc chọn dụng cụ ngón tay rồi rê chuột click vào hình.

i2. Sử dụng Curves để chỉnh sửa màu sắc.

  • Click chọn Curves… từ Adjustment Layers trong bảng Layer Panel. Hoặc vào thực đơn Image > Adjustment > Curves.
  • Chọn kênh muốn hiệu chỉnh trong mục Channel.
Một số lưu ý cho Levels và Curves
  • Có thể sử dụng dụng cụ Eyedropper click vào đúng điểm tối nhất, sáng nhất. Hoặc  trung tính trong hình để tự động chỉnh sửa màu sắc, ánh sáng.
    • Để xác nhận vùng sáng hoặc vùng tối trên hình. Giữ Alt trong lúc kéo hiệu chỉnh điểm điều chỉnh vùng sáng và vùng tối.
    • Với thanh điều chỉnh của Curves, có thể add tối đa 16 điểm điều chỉnh. Mang lại kết quả cụ thể và rõ ràng và cụ thể hơn Levels.
  • Levels hoạt động trên phép tắc điều chỉnh vùng, cho kết quả tổng thể hơn, còn Curves hoạt động trên phép tắc điều chỉnh điểm.
  • Khi chỉnh sửa trong Photoshop. Chúng ta nên chỉnh Levels hoặc Curves trước khi chỉnh sửa bất kì một lệnh hiệu chỉnh màu sắc nào.
j.

Vibrance

  • Vào thực đơn Image > Adjustments > Vibrance… Hoặc chọn Vibrance từ Adjustment Layer trong bảng Layers panel.
  • Vibrance: Tăng độ bão hòa màu của những vùng chưa bão hòa. Đồng thời giữ nguyên độ bão hòa với những vùng đã bão hòa màu. Điều này cũng ngăn ngừa màu da trở nên đậm hơn.
  • Saturation: Tăng độ bão hòa màu của tổng thể hình. Tăng nhiều dễ bị cháy hình.
ƙ.

Dụng cụ Hue / Saturation

Dùng để hiệu chỉnh màu sắc, độ bão hòa, sắc độ một vùng hình ảnh hoặc toàn thể hình ảnh; Đổi màu cho một chủ thể.

Để sử dụng dụng cụ Hue/ Saturation: Vào thực đơn Image > Adjustments > Hue/Saturation… (Ctrl + ᑗ). Hoặc chọn Hue/Saturation từ Adjusstment Layertrong bảng Layers panel.

  • Hue: Hiệu chỉnh màu sắc. Bạn có thể nhập giá trị hoặc kéo thanh trượt đến khi cảm thấy màu thích hợp. Các giá trị hiển thị trong hộp trổ tài màu sắc theo bánh xe. Thông số kỹ thuật dương cho ta giá trị quay theo chiều kim đồng hồ; Thông số kỹ thuật âm theo chiều trái lại.
  • Saturation: Nhập thông số kỹ thuật hoặc kéo thanh trượt để tăng / giảm độ bão hòa màu. Các màu sắc sẽ chuyển xa dần hoặc lại gần trung tâm bánh xe màu: Giúp tăng giảm độ rực của hình.
  • Lightness: Nhập giá trị hoặc kéo thanh trượt sang phải để tăng độ sang của màu (thêm trắng); Hoặc sang trái để giảm độ sáng (thêm đen).
  • Colorize: Áp một màu đơn sắc lên cho toàn thể tấm hình.
  • Eyedropper: Sử dụng dụng cụ eyedropper click lên hình để xác nhận mật độ màu cần thay đổi. Chọn dụng cụ có dấu + để add thêm màu; Dụng cụ có dấu – để loại bớt màu.
ɭ.

Color Balance

  • Color Balance: Giúp hiệu chỉnh, cân đối màu sắc theo vùng hình ảnh: Vùng tối, vùng sang, vùng trung tính.
  • Để sử dụng dụng cụ Corlor Balance: Vào thực đơn Image > Adjustments > Color Balance… Hoặc chọn Color Balance từ Adjustment Layer trong bảng Layers panel.
  • Di chuyển thanh trượt để thay đổi màu sắc. Kéo thanh trượt về gần phía màu nào thì tăng màu đó; Kéo ra xa thì giảm màu đó và tăng màu phía trái lại.
  • Khi tùy chọn Preserve Luminosity được chọn: Các sắc độ ánh sáng sẽ không thay đổi khi thay đổi màu sắc của hình.
ɱ.

Dụng cụ Black & White

Dụng cụ black & White: Dùng để biến hình ảnh thành grayscale (trắng đen) với các cấp độ sáng khác nhau.

Để sử dụng Black & White: Vào thực đơn Image > Adjustments > Black & White… Hoặc chọn Black & White từ Adjustment Layer trong bảng Layer panel.

  • Presets: Phân phối những thông số kỹ thuật có sẵn trong Photoshop .
  • Tự động: Tự động chỉnh sửa thông số kỹ thuật các kênh màu để mang về mức Grayscale thích hợp.
  • Các kênh màu: Kéo để tăng hoặc giảm mức độ sáng tối của những vùng hình ảnh chứa tone màu tương ứng.
  • On-image adjustments tool (hình bàn tay): Click trực tiếp vào hình ảnh để xác nhận vùng cần hiệu chỉnh.
  • Để áp thêm một tone màu khác: Chọn Tint và chọn màu trong ô Color kế bên.
и.

Dụng cụ Photo Filter

Vào thực đơn Image > Adjustments > Photo Filter… Hoặc chọn Photo Filter từ dụng cụ Adjustments Layers trong bảng Layer panel.

  • Filter: Những tone màu có sẵn của Photoshop để giúp cân đối White Balance ấm hơn hoặc lạnh hơn.
  • Color: Chọn màu tùy ý để áp tone màu cho ảnh.
  • Density: Điều chỉnh mật độ màu sắc áp lên hình.
  • Preserve Luminosity: Giữ nguyên sắc độ ánh sáng khi thay đổi màu sắc.

σ. Channel Mixer

Dụng cụ adjustment layers dùng để thêm hoặc bớt màu xám vào những kênh màu có sẵn của hình ảnh.

Vào thực đơn Image >> Adjustments >> Channel Mix… Hoặc chọn Channel Mixer… từ djustment Layer trong bảng Layers panel.

  • Preset: Phân phối những thông số kỹ thuật có sẵn của Photoshop.
  • Output channel: Chọn những kênh màu của hình ảnh để thao tác.
  • Source channels: Căn chỉnh những kênh màu sắc có sẵn của hình ảnh để thêm hoặc bớt màu cám vào những kênh màu này.
  • Constant: Điều chỉnh tone màu xám tổng hợp các kênh cho ra kết quả cuối cùng, giá trị âm cho kết quả thêm màu đen, giá trị dương cho kết quả thêm màu trắng.
  • Monochrome: Cho kết quả là hình grayscale với chất lượng tốt.

Lưu ý: Phân biệt Monochrome, Black & White và Grayscale.

  • Monochrome: Hình ảnh với màu đơn sắc. Trên hình ảnh chỉ chứa 1 tone màu đơn sắc nào với các sắc độ sáng tối khác nhau ( Ví dụ màu xanh trên nền đen). Black & White là một loại monochrome. Nhưng không phải là toàn bộ các hình ảnh monochrome đều là black & white.
  • Black & White: Hình ảnh chứa màu trắng và đen. Tỷ lệ màu trắng và màu đen có tỷ lệ chiếm 70% hình ảnh, tương phản cao.
  • Grayscale: Hình ảnh đen trắng với cấp độ xám là đa số. Trên hình chứa nhiều màu xám hơn màu trắng và đen.

ᴘ. Dụng cụ Color Lookup

  • Dùng để áp những hiêu ứng tone màu có sẵn vào hình ảnh. Vào thực đơn Image > Adjustments > Color Lookup… Hoặc chọn Color Lookup từ Adjustments Layer trong bảng Layer panel.
  • Color Lookup phân phối 3 thư mục chứa các tùy chỉnh có sẵn. Có thể click chọn bất kì tùy chỉnh nào trong danh sách để ứng dụng vào hình ảnh. Tùy chỉnh Abstract chỉ có trên máy sử dụng hệ điều hành Mac OS.

{q}. Dụng cụ Invert

  • Dùng để tạo một hiêu ứng màu âm bản của hình ảnh hiện có. Toàn bộ các màu sắc trên hình sẽ bị nghịch đảo lại.
  • Vào thực đơn Image > Adjustments > Invert; Hoặc chọn Invert từ Adjustment Layer trong bảng Layers panel.
r.

Dụng cụ Posterize

  • Dùng để xác nhận những vùng có giá trị âm; Hoặc những vùng có chứa những vùng sáng của ảnh. Sau đó sẽ gộp những vùng có điểm ảnh tương đồng lai tạo thành những mảng màu.
  • Vào thực đơn Image > Adjustments > Posterize… Hoặc chọn Posterize từ Adjustment Layer trong bảng Layers panel. Điều chỉnh levels để có kết quả muốn.

s. Dụng cụ Threshold

  • Dùng để chuyển hình ảnh thành trắng đen với độ tương phản cao.
  • Vào thực đơn Image > Adjustments > Threshold; Hoặc chọn Threshold từ Adjustments Layers trong bảng Layers Panel.

  • Khi hiệu chỉnh thông số kỹ thuật Threshold level. Những vùng sáng hơn thông số kỹ thuật Threshold evel sẽ được chuyển thành màu trắng; Những vùng tối hơn sẽ chuyển thành màu đen.

t. Dụng cụ Gradient Map

  • Gradient Map: Dùng để áp màu chuyển sắc (gradient) vào hình ảnh theo các vùng sáng tối và trung tính. Phần màu bên trái sẽ được áp vào vùng tối; Phần màu bên phải gradient sẽ được áp vào vùng sáng.
  • Vào thực đơn Image > Adjustments > Gradient Map… Hoặc chọn Gradient Map từ Adjustment Layer trong bảng Layers panel.

  • Để chọn gradient trong thư viện: Click vào mũi tên bên cạnh khung gradient và chọn gradient có sẵn.
  • Để chỉnh sửa gradient, click vào phần hiển thị gradient.
  • Dither: Thêm những hạt noise ngẫu nhiên vào những phần mịn của gradient. Làm giảm độ mịn của những vùng chuyển sắc.
  • Reverse: nghịch đảo màu chuyển sắc.

u. Dụng cụ Selective Color

  • Dùng để ngoại trừ màu sắc hoặc pha thêm màu vào từng kênh tách biệt. Kênh White tượng trưng cho vùng sáng, Black là vung tối, và Neutral là vùng trung tính.
  • Vào thực đơn Image > Adjustments > Selective Color… Hoặc chọn Selective Color từ Adjustment Layer trong bảng Layers panel.

  • Chọn kênh màu muốn hiệu chỉnh ở bảng Colors. Kéo thanh trượt bên dưới ở từng thanh màu rõ ràng và cụ thể để chỉnh sửa từng màu trong kênh đó.
  • Relative: Thay đổi số lượng màu hiện có bằng tỷ lệ % của tổng số.
  • Ví dụ mình có 50% magenta, cộng thêm 10% nữa, thì tổng thêm sẽ là: 10% của 50% (5%) ban đầu => kết quả bằng 55% magenta.
  • Absolute: Thay đổi số lượng màu hiện có bằng giá trị tuyệt đối khi thêm vào. Ví dụ mình có 50% magenta cộng thêm 10% là 60% magenta.

Lưu ý: Quy tắc pha màu trong photoshop

  • Cam = Đỏ + Vàng (tỷ lệ 1:1).
  • Nâu = Đỏ + Vàng (vàng ít).
  • Tím = Blue + Magenta (magenta ít).
  • Xanh ngọc bích = Xanh Cyan + Xanh Blue (tỷ lệ 1:1).

𝒱. Dụng cụ Shadows/Highlights

  • Giúp chỉnh sửa những tấm hình quá sáng hoặc quá tối. Nó hoạt động theo cơ chế: Chuyển những điểm ảnh quá sáng hoặc quá tối về gần bằng với những điểm ảnh sáng/ tối trong hình.
  • Shadows: Thanh trượt Amount cho phép tất cả chúng ta làm những vùng tối của hình ảnh sáng hơn. Thông số kỹ thuật cang cao cang làm vùng tối sáng hơn.
  • Highlights: Thanh trượt Amount cho phép tất cả chúng ta làm những vùng sáng cảu hình ảnh tối hơn.

Khi chọn Shadows More Options, tất cả chúng ta thêm những tùy chọn sau:

Shadows/Highlights:

  • Tone: Điều chỉnh mật độ điểm ảnh cảu vùng sáng và vùng tối sao cho hài hòa.
  • Radius: Điểu chỉnh kích thước của mỗi điểm ảnh cận kề.

Adjustments:

  • Color Correction: điều chỉnh độ bão hòa màu của những vùng hình ảnh bị dư màu.
  • Brightness: Điều chỉnh độ sáng của hình ảnh grayscale.
  • Midtone Contrast: Điều chỉnh mức độ tương phản của những điểm ảnh trung tính trong hình.
  • Black Clip: xác nhận độ tối của những điểm ảnh tối.
  • White Clip: xác nhận độ sáng của những điểm ảnh sáng.

w. Dụng cụ Desaturate

Chuyển hình ảnh có màu thành hình ảnh grayscale (trắng đen). Mức độ sáng của mỗi điểm ảnh ngang gần nhau. Kết quả cho ra hình ảnh tương tự với kết quả khi giảm thanh Saturation của Hue/Saturation xuống -100.

Sử dụng Clipping Mask

Bước 1: Mở hình ảnh mà bạn muốn lồng vào chữ

Chọn File => Open (Ctrl + Σ) để mở file ảnh làm background thích hợp lồng vào chữ.

Bước 2: Đổi tên cho layer

Nhấn đúp vào tên “background” hoặc nhấn một lần vào biểu tượng khóa nằm phía bên phải. Theo mặc định ngay mau lẹ nó sẽ chuyển thành “Layer 0”.

Bước 3: Tạo text

  • Sử dụng dụng cụ Type Tool (Ƭ) bằng cách nhấn vào biểu tượng như hình minh họa.
  • Đặt text trong khu vực làm việc để viết chữ bạn muốn.
  • Hãy tùy chỉnh kích thước, font chữ, dãn cách dòng,… để thích hợp.

Bước 4: Sắp xếp đúng vị trí layer

  • Để lồng ảnh vào trong chữ thì có nghĩa bạn cần đặt layer ảnh lên trước layer text.
  • Dùng chuột trái, kéo và thả layer ảnh hay “layer 0” lên phía trên layer text. 

Bước 5: Clipping Mask

Click chuột phải vào layer hình và chọn Clipping Mask và nhận thành tích.

Bước 6: Lưu file dưới dạng png

  • Nếu bạn muốn chèn phần chữ đã xử lý trên vào một background khác thì hãy lưu lại nó dưới dạng png.
  • Chọn File => Save As sau đó chọn thư mục muốn lưu file và định dạng file theo kiểu png.
  • Hoặc File => Export As chọn định dạng file theo kiểu png và chọn thư mục muốn lưu file.


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài cách nhóm các layer trong photoshop

Học Photoshop cơ bản | Cách group, merge, link, sao chép giữa các layer

alt

  • Tác giả: Moon Moon
  • Ngày đăng: 2020-05-07
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 2667 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Tất cả chúng ta cùng làm quen với các thao tác cơ bản với layer:
    So với 1 file có nhiều layer tất cả chúng ta phải group hay có thể nói là nhóm lại thành 1 thư mục để dễ quản lý hơn.
    Khi duy chuyển đi tất cả chúng ta cứ việc nhấp chọn 1 group và mang đi nguyên khối không cần phải kéo từng layer.

    Ctrl + ₲: group các layer lại
    Merge Shapes: Ghép 2 layer lại thành 1
    Link layer: link layer với nhau
    Ctr + j: sao chép 1 layer hoặc 1 group

    Để bỏ group: Ctrl + Shift + ₲

    Cám ơn cám bạn đã xem video, các bạn nhấp vào nút đăng ký để ủng hộ mình nhé!

Cách Nhóm Các Layer Trong Photoshop, Tổng Hợp Các Cách Gộp Layer Trong Photoshop

  • Tác giả: chantamquoc.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 6454 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Gộp layer trong photoshop đơn giản và dễ ợt, nhưng không phải ai cũng biết đâu nhé, Nội dung dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách gộp layer một cách nhanh nhất

Layer là gì? Các thao tác với layer trong Photoshop

  • Tác giả: arena.fpt.edu.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 6551 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Layer là gì? Các thao tác với layer trong Photoshop như vậy nào? Dưới đây, FPT Arena sẽ giúp bạn học cách sử dụng layer khi thiết kế với PM Photoshop.

5 Cách Gộp Layer Trong Photoshop Chỉ Trong 1 Nốt Nhạc

  • Tác giả: hoanghapc.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 2704 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Bạn đang làm quen với photoshop nhưng chưa biết cách gộp layer. Cùng theo dõi 5 cách gộp layer trong photoshop sau đây

Cách group layer trong photoshop, cách tạo mới layer như vậy nào? –

  • Tác giả: uxthietke.com
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 8833 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: cách group layer trong photoshop, cách gộp layer trong cs6, cách tạo mới layer trong photoshop, hướng dẫ cách group layer trong photoshop nhanh

Layer và các thao tác cơ bản trên Layer trong Photoshop

  • Tác giả: pamarketing.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 1406 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Layer trong Photoshop là yếu tố cốt lõi của PM Photoshop. Mọi thao tác trên Photoshop đều được thực hiện trên Layer. Muốn thành thục Photoshop, …

Nhóm Các Layer Trong Photoshop, Cách Sử Dụng Và Quản Lý Layer Photoshop

  • Tác giả: letspro.edu.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 7117 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Trong photoshop, layer được xem là thành phần cốt lõi và chiếm vai trò trọng yếu bệc nhất so với thiết kế, Khác với AI, khi làm việc bằng Photoshop, mọi thao tác của ta đều là tiến hành trên các layer, do đó, quản lý layer và thuần thục các thao tác làm việc với layer là yếu tố quyết định làm ra sự thành công của mỗi thiết kế

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Thủ thuật máy tính

Xem Thêm  THẤP - Thấp

By ads_php