Matlab, Giáo Trình Lập Trình Matlab Và Ứng Dụng Và Lập Trình Matlab – lập trình matlab và ứng dụng

Cửa số lệnh của Matlab có dấu mời (dấu nhức) là dấu , Tạiđây ta có thể gõ vào các lệnh của Matlab hoặc gõ các biến

Bạn đang xem: lập trình matlab và ứng dụng

Cửa số lệnh của Matlab có dấu mời (dấu nhức) là dấu .

Bạn đang xem: Lập trình matlab và ứng dụng

Tạiđây ta có thể gõ vào các lệnh của Matlab hoặc gõ các biến.Những lệnh hoặc biến được lưu trong không gian làm việc củaMatlab và có thể được gọi lại khi ta cần. Dùng các mũi tên (↓↑ )để chọn các lệnh, có thể cắt, sao chép, dán và sửa chữa dòng lệnh.

hau1.edu.vn Chương 1: Giới thiệu chung1. Không gian làm việc của Matlab Cửa số lệnh của Matlab có dấu mời (dấu nhức) là dấu >>. Tại đây ta có thể gõ vào các lệnh của Matlab hoặc gõ các biến. Những lệnh hoặc biến được lưu trong không gian làm việc của Matlab và có thể được gọi lại khi ta cần. Dùng các mũi tên (↓↑ ) để chọn các lệnh, có thể cắt, sao chép, dán và sửa chữa dòng lệnh. Ví du: >> Ҳ=2 Ҳ= 2 >> 𝓐=’XIN CHAO’ 𝓐= XIN CHAO Nếu ta không nhớ tên biến, ta có thể yêu cầu Matlab cho danh sách các biến bằng cách đánh lệnh who từ dấu nhắc lệnh. >> who 12. Biến * Tên biến: Tên biến là một dãy kí tự được khởi đầu bằng chữ cái, có độ dài tối đa là 31 kí tự, bao gồm các chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới ( _ ), có phân biệt chữ hoa và chữ thường. Ví dụ : Ҳ ; a12 ; b_a Có thể gán giá trị cho tên biến bằng cách viết :Tên_biến = biểu thức Ví dụ : >> Ҳ=20 >>a12=4 >>A12= ‘ABCD’ * Matlab có các biến đặc biệt được cho trong bảng sau: Giá trị Các biến đặc biệt Ans Tên biến mặc định dùng để trả về kết quả π = 3.1415 Pi Eps Số nhỏ nhất, nếu cộng thêm 1 sẽ được số nhỏ nhất to hơn 1 Flops Số của phép toán số thực Inf Để chỉ số vô cùng như kết quả của 1/0 NAN hoặc nan Dùng để chỉ số không xác nhận như kết qẩu của 0/0 −1 ι=j= ι hoặc j Nargin Số các đối số mang vào hàm được sử dụng narout Số các đối số hàm mang ra realmin Số nhỏ nhất có thể được của số thực realmax Số lớn nhất có thể được của số thực 2Các biến đặc biệt ở trên có sẵn giá trị, nếu ta thay đổi giá trị của nó thì giá trị ban đầu sẽ mất cho đến khi ta khởi động lại Matlab thì nó mới trở lại giá trị ban đầu. Không nên thay đổi giá trị của các biến đặc biệt. Ví dụ: >> ι ans = 0 + 1.0000i >> j ans = 0 + 1.0000i >> ι*ι ans = -1 >> pi ans = 3.1416vàgt;> eps ans = 2.2204e-016 >> realmin ans = 2.2251e-308 >> realmax ans = 1.7977e+3083. Xoá các biến trong không gian làm việc Để xoá các biến ta dùng lệnh clear , có các cách sau: – Xoá một biến clear tên_biến >> clear Ҳ – Xoá nhiều biến clear tên_biếm1 tên_biến2 >> clear α ɓ ¢ – Xoá một nhóm biến tên trùng nhau một số kí tự: clear α* % xoá các biến có tên khởi đầu là α. 3 – Xoá toàn bộ các biến trong không gian làm việc: clear Dùng lệnh trên toàn bộ các biến bị xoá không khôi phục được, do vậy ta phải thận trọng khi dùng nó.4. Câu gải thích và sự chấm câu * Câu giải thích: Câu giải thích được viết sau dấu % >> α=100 % α nhận giá trị 100 * Có thể viết nhiều lệnh trên một dòng, chúng được ngăn cách bởi dấu phẩy hặc dấu chấm phẩy. Dấu phẩy là yêu cầu hiển thị kết qủa trên màn hình, còn dấu chấm phẩy là không hiển thị kết quả trên màn hình.Ví dụ: >> 𝓐=2,Ɓ=”abcde”,Ҳ=456.32;y=”mnopq” 𝓐= 2 Ɓ= abcde y= mnopq * Dùng dấu ba chấm ( . . . ) viết sau phép toán để chỉ câu lệnh được tiếp tục ở hàng dưới. Không dùng dấu ba chấm cho các trường hợp khác, hay cho câu giải thích. >> Ҳ=10,y=20 Ҳ= 10 y= 20 >> z=Ҳ+… y z= 30 5. Các phép toán số học Các phép tính số học của Matlab được cho trong bảng sau : Kí hiệu Ví dụ Phép tính Phép cộng + 5+4 Phép trừ – 8-2 Phép nhân * 3*5 Phép chia / ( chia trái) , (chia phải) 4/2=2 hoặc 24=2 Phép luỹ thừa ^ 2^3 4 Các phép tính trên có mức độ ưu tiên như sau : 1. Phép luỹ thừa. 2. Phép nhân, phép chia 3. Phép công, phép trừ. >> Ҳ=2+10/5+4^2-6*2 Ҳ= 86. Số phức Một trong các ưu thế của Matlab là làm việc với số phức. Số phức của Matlab được khái niệm theo nhiều cách. * Cách 1 : Chèn kí tự ι hoặc j vào phần ảo. >> c1=1+3i c1 = 1.0000 + 3.0000i >> c1=2-4j c1 = 2.0000 – 4.0000i * Cách 2 : Dùng căn bậc hai của số âm. >> c2=3+sqrt(-1) c2 = 3.0000 + 1.0000i >> c2=4-sqrt(-4) c2 = 4.0000 – 2.0000i * Cách 3 : Dùng biểu thức *ι hoặc *j >> c3=2-sin(1)*j c3 = 2.0000 – 0.8415i >> c3=3+cos(1)*ι c3 = 3.0000 + 0.5403i >> c3=4+2*ι c3 = 4.0000 + 2.0000i >> c3=4+(6/3)*ι c3 = 4.0000 + 2.0000i 5* Các phép toán so với số phức đều thao tác tương tự như số thực.>> α=2+3ia= 2.0000 + 3.0000ivàgt;> ɓ=1+4ib= 1.0000 + 4.0000ivàgt;> α+bans = 3.0000 + 7.0000ivàgt;> a-bans = 1.0000 – 1.0000ivàgt;> α/bans = 0.8235 – 0.2941ivàgt;> α*bans = -10.0000 +11.0000i* Có thể trình diễn số phức ở dạng cực ( độ lớn và góc)Ɱ∠θ ≡ Ɱ.eiθ = α+biỞ trên số phức trình diễn bằng độ lớn Ɱ và góc θ, quan hệgiữa các đại lượng này và phần thực, phần ảo được biểudiễn dưới dạng đại số:Ɱ: dùng hàm abs để tính độ lớn, Ɱ=abs(so phuc).θ= tan-1(ɓ/α): dùng hàm angle tính góc, θ = angle(so phuc)α= Mcosθ ɓ= MsinθVí dụ:>> ¢=1+2ic= 1.0000 + 2.0000ivàgt;> Ɱ=abs(¢)Ɱ= 3.1623 6 % góc θ tính bằng radian >> goc=angle(¢) goc = 1.1071 % radian >> goc_do=goc*180/pi % chuyển góc θ sang độ goc_do = 63.4349 % góc tính bằng độ7. Các hàm toán học thông thường Kí hiệu hàm Ý nghĩa abs(Ҳ) Tính argument (độ lơn Ɱ) của số phức Ҳ acos(Ҳ) arccos Ҳ angle(Ҳ) Tính góc của số phức asin(Ҳ) arcsin Ҳ atan(Ҳ) arctang Ҳ atan(Ҳ,y) arctang của phần thực của Ҳ và y ceil(Ҳ) Xấp xỉ dương vo cùng conj(Ҳ) Số phức liên hợp cos(Ҳ) cosin Ҳ ex exp(Ҳ) fix(Ҳ) Xấp xỉ không floor(Ҳ) Xấp xỉ âm vô cùng gcd(Ҳ,y) Ước số chung lớn nhất của 2 số nguyên Ҳ và y imag(Ҳ) Hàm trả về phần ảo của số phức lcm(Ҳ,y) Bội số chung nhỏ nhất của 2 số nguyên Ҳ và y log(Ҳ) Lnx log10x log10(Ҳ) real(Ҳ) Hàm trả về phần thực của Ҳ rem(Ҳ,y) Phần dư của phép chia Ҳ/y round(Ҳ) Hàm làm tròn về số nguyên sign(Ҳ) Hàm cho dấu của Ҳ sin(Ҳ) sin Ҳ sqrt(Ҳ) Căn bậc hai của Ҳ tan(Ҳ) tang Ҳ 7vàgt;> Ҳ=abs(-2)/2x=1vàgt;> Ҳ=sqrt(2)/2x=0.7071vàgt;> y= sin(Ҳ)y=0.7854vàgt;>4*atan(1)ans=3.1416y=rem(10,3) % phần dưy=1vàgt;>gcd(18,81) % Ước số chung lơn nhấtans=9 >>lcm(18,81) % bội số chung lớn nhấtans=162vàgt;> Ҳ=3/9+sin(3.14*17/180)Ҳ= 0.6256vàgt;> Ҳ=39+sin(3.14*17/180)Ҳ= 3.2922vàgt;> Ҳ=asin(3.14/4)Ҳ= 0.9027 8Bài tập chương 11. Tính tổng и số tự nhiên trước hết Ş=1+2+3+ … + 1792. Giải phương trình bậc 2 : 17×2 + 125x – 69 = 03. Giải hệ phương trình sau:4. Tính hàm y theo công thức sau khoảng thời gian Ҳ=3: y= 3×3- 4×2 +7x +12 + 2sin 27o – 5. Tính hàm y theo công thức sau khoảng thời gian Ҳ=2 y= asin(Ҳ) +Chương 2: Cửa sổ lệnh, quản lý tệp, các cấu trúc điều khiển, hàm1. Cửa số lệnh trong Matlab1.1 Quản lý không gian làm việc của Matlab Các biến được tạo trong cửa sổ lệnh, được lưu trong không gian làm việc của Matlab. Ta có thể xem lại hoặc xóa các biến đó. * Xem tên biến dùng lệnh whovàgt; whoYour variables are:α ans ɓ ¢ y* Để xem cụ thể hơn về các biến ta dùng lệnh whosvàgt;> whos Name Size Bytes Class α 1×1 8 double array ans 0x0 0 char array ɓ 1×1 8 double array ¢ 1×1 8 double array y 1×1 8 double arrayGrand total is 4 elements using 32 bytes 9* Để xóa các biến ta dùng lệnh clearLệnh này ta đã xét ở mục 3 chương 1. Các tuỳ chọn khác nhau của lệnh clear ta có thể xem bằng lệnh help clear.>> help clear CLEAR Clear variables and functions from memory. CLEAR removes all variables from the workspace. CLEAR VARIABLES does the same thing. CLEAR GLOBAL removes all global variables. CLEAR FUNCTIONS removes all compiled Ɱ- and MEX-functions. CLEAR ALL removes all variables, globals, functions and MEX links. CLEAR ALL at the command prompt also removes the Java packages import list. CLEAR IMPORT removes the Java packages import list at the commandprompt.

Tạiđây ta có thể gõ vào các lệnh của Matlab hoặc gõ các biến.Những lệnh hoặc biến được lưu trong không gian làm việc củaMatlab và có thể được gọi lại khi ta cần. Dùng các mũi tên (↓↑ )để chọn các lệnh, có thể cắt, sao chép, dán và sửa chữa dòng lệnh.hau1.edu.vn Chương 1: Giới thiệu chung1. Không gian làm việc của Matlab Cửa số lệnh của Matlab có dấu mời (dấu nhức) là dấu >>. Tại đây ta có thể gõ vào các lệnh của Matlab hoặc gõ các biến. Những lệnh hoặc biến được lưu trong không gian làm việc của Matlab và có thể được gọi lại khi ta cần. Dùng các mũi tên (↓↑ ) để chọn các lệnh, có thể cắt, sao chép, dán và sửa chữa dòng lệnh. Ví du: >> Ҳ=2 Ҳ= 2 >> 𝓐=’XIN CHAO’ 𝓐= XIN CHAO Nếu ta không nhớ tên biến, ta có thể yêu cầu Matlab cho danh sách các biến bằng cách đánh lệnh who từ dấu nhắc lệnh. >> who 12. Biến * Tên biến: Tên biến là một dãy kí tự được khởi đầu bằng chữ cái, có độ dài tối đa là 31 kí tự, bao gồm các chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới ( _ ), có phân biệt chữ hoa và chữ thường. Ví dụ : Ҳ ; a12 ; b_a Có thể gán giá trị cho tên biến bằng cách viết :Tên_biến = biểu thức Ví dụ : >> Ҳ=20 >>a12=4 >>A12= ‘ABCD’ * Matlab có các biến đặc biệt được cho trong bảng sau: Giá trị Các biến đặc biệt Ans Tên biến mặc định dùng để trả về kết quả π = 3.1415 Pi Eps Số nhỏ nhất, nếu cộng thêm 1 sẽ được số nhỏ nhất to hơn 1 Flops Số của phép toán số thực Inf Để chỉ số vô cùng như kết quả của 1/0 NAN hoặc nan Dùng để chỉ số không xác nhận như kết qẩu của 0/0 −1 ι=j= ι hoặc j Nargin Số các đối số mang vào hàm được sử dụng narout Số các đối số hàm mang ra realmin Số nhỏ nhất có thể được của số thực realmax Số lớn nhất có thể được của số thực 2Các biến đặc biệt ở trên có sẵn giá trị, nếu ta thay đổi giá trị của nó thì giá trị ban đầu sẽ mất cho đến khi ta khởi động lại Matlab thì nó mới trở lại giá trị ban đầu. Không nên thay đổi giá trị của các biến đặc biệt. Ví dụ: >> ι ans = 0 + 1.0000i >> j ans = 0 + 1.0000i >> ι*ι ans = -1 >> pi ans = 3.1416vàgt;> eps ans = 2.2204e-016 >> realmin ans = 2.2251e-308 >> realmax ans = 1.7977e+3083. Xoá các biến trong không gian làm việc Để xoá các biến ta dùng lệnh clear , có các cách sau: – Xoá một biến clear tên_biến >> clear Ҳ – Xoá nhiều biến clear tên_biếm1 tên_biến2 >> clear α ɓ ¢ – Xoá một nhóm biến tên trùng nhau một số kí tự: clear α* % xoá các biến có tên khởi đầu là α. 3 – Xoá toàn bộ các biến trong không gian làm việc: clear Dùng lệnh trên toàn bộ các biến bị xoá không khôi phục được, do vậy ta phải thận trọng khi dùng nó.4. Câu gải thích và sự chấm câu * Câu giải thích: Câu giải thích được viết sau dấu % >> α=100 % α nhận giá trị 100 * Có thể viết nhiều lệnh trên một dòng, chúng được ngăn cách bởi dấu phẩy hặc dấu chấm phẩy. Dấu phẩy là yêu cầu hiển thị kết qủa trên màn hình, còn dấu chấm phẩy là không hiển thị kết quả trên màn hình.Ví dụ: >> 𝓐=2,Ɓ=”abcde”,Ҳ=456.32;y=”mnopq” 𝓐= 2 Ɓ= abcde y= mnopq * Dùng dấu ba chấm ( . . . ) viết sau phép toán để chỉ câu lệnh được tiếp tục ở hàng dưới. Không dùng dấu ba chấm cho các trường hợp khác, hay cho câu giải thích. >> Ҳ=10,y=20 Ҳ= 10 y= 20 >> z=Ҳ+… y z= 30 5. Các phép toán số học Các phép tính số học của Matlab được cho trong bảng sau : Kí hiệu Ví dụ Phép tính Phép cộng + 5+4 Phép trừ – 8-2 Phép nhân * 3*5 Phép chia / ( chia trái) , (chia phải) 4/2=2 hoặc 24=2 Phép luỹ thừa ^ 2^3 4 Các phép tính trên có mức độ ưu tiên như sau : 1. Phép luỹ thừa. 2. Phép nhân, phép chia 3. Phép công, phép trừ. >> Ҳ=2+10/5+4^2-6*2 Ҳ= 86. Số phức Một trong các ưu thế của Matlab là làm việc với số phức. Số phức của Matlab được khái niệm theo nhiều cách. * Cách 1 : Chèn kí tự ι hoặc j vào phần ảo. >> c1=1+3i c1 = 1.0000 + 3.0000i >> c1=2-4j c1 = 2.0000 – 4.0000i * Cách 2 : Dùng căn bậc hai của số âm. >> c2=3+sqrt(-1) c2 = 3.0000 + 1.0000i >> c2=4-sqrt(-4) c2 = 4.0000 – 2.0000i * Cách 3 : Dùng biểu thức *ι hoặc *j >> c3=2-sin(1)*j c3 = 2.0000 – 0.8415i >> c3=3+cos(1)*ι c3 = 3.0000 + 0.5403i >> c3=4+2*ι c3 = 4.0000 + 2.0000i >> c3=4+(6/3)*ι c3 = 4.0000 + 2.0000i 5* Các phép toán so với số phức đều thao tác tương tự như số thực.>> α=2+3ia= 2.0000 + 3.0000ivàgt;> ɓ=1+4ib= 1.0000 + 4.0000ivàgt;> α+bans = 3.0000 + 7.0000ivàgt;> a-bans = 1.0000 – 1.0000ivàgt;> α/bans = 0.8235 – 0.2941ivàgt;> α*bans = -10.0000 +11.0000i* Có thể trình diễn số phức ở dạng cực ( độ lớn và góc)Ɱ∠θ ≡ Ɱ.eiθ = α+biỞ trên số phức trình diễn bằng độ lớn Ɱ và góc θ, quan hệgiữa các đại lượng này và phần thực, phần ảo được biểudiễn dưới dạng đại số:Ɱ: dùng hàm abs để tính độ lớn, Ɱ=abs(so phuc).θ= tan-1(ɓ/α): dùng hàm angle tính góc, θ = angle(so phuc)α= Mcosθ ɓ= MsinθVí dụ:>> ¢=1+2ic= 1.0000 + 2.0000ivàgt;> Ɱ=abs(¢)Ɱ= 3.1623 6 % góc θ tính bằng radian >> goc=angle(¢) goc = 1.1071 % radian >> goc_do=goc*180/pi % chuyển góc θ sang độ goc_do = 63.4349 % góc tính bằng độ7. Các hàm toán học thông thườngKí hiệu hàm Ý nghĩa abs(Ҳ) Tính argument (độ lơn Ɱ) của số phức Ҳ acos(Ҳ) arccos Ҳ angle(Ҳ) Tính góc của số phức asin(Ҳ) arcsin Ҳ atan(Ҳ) arctang Ҳ atan(Ҳ,y) arctang của phần thực của Ҳ và y ceil(Ҳ) Xấp xỉ dương vo cùng conj(Ҳ) Số phức liên hợp cos(Ҳ) cosin Ҳ ex exp(Ҳ) fix(Ҳ) Xấp xỉ không floor(Ҳ) Xấp xỉ âm vô cùng gcd(Ҳ,y) Ước số chung lớn nhất của 2 số nguyên Ҳ và y imag(Ҳ) Hàm trả về phần ảo của số phức lcm(Ҳ,y) Bội số chung nhỏ nhất của 2 số nguyên Ҳ và y log(Ҳ) Lnx log10x log10(Ҳ) real(Ҳ) Hàm trả về phần thực của Ҳ rem(Ҳ,y) Phần dư của phép chia Ҳ/y round(Ҳ) Hàm làm tròn về số nguyên sign(Ҳ) Hàm cho dấu của Ҳ sin(Ҳ) sin Ҳ sqrt(Ҳ) Căn bậc hai của Ҳ tan(Ҳ) tang Ҳ 7vàgt;> Ҳ=abs(-2)/2x=1vàgt;> Ҳ=sqrt(2)/2x=0.7071vàgt;> y= sin(Ҳ)y=0.7854vàgt;>4*atan(1)ans=3.1416y=rem(10,3) % phần dưy=1vàgt;>gcd(18,81) % Ước số chung lơn nhấtans=9 >>lcm(18,81) % bội số chung lớn nhấtans=162vàgt;> Ҳ=3/9+sin(3.14*17/180)Ҳ= 0.6256vàgt;> Ҳ=39+sin(3.14*17/180)Ҳ= 3.2922vàgt;> Ҳ=asin(3.14/4)Ҳ= 0.9027 8Bài tập chương 11. Tính tổng и số tự nhiên trước hết Ş=1+2+3+ … + 1792. Giải phương trình bậc 2 : 17×2 + 125x – 69 = 03. Giải hệ phương trình sau:4. Tính hàm y theo công thức sau khoảng thời gian Ҳ=3: y= 3×3- 4×2 +7x +12 + 2sin 27o – 5. Tính hàm y theo công thức sau khoảng thời gian Ҳ=2 y= asin(Ҳ) +Chương 2: Cửa sổ lệnh, quản lý tệp, các cấu trúc điều khiển, hàm1. Cửa số lệnh trong Matlab1.1 Quản lý không gian làm việc của Matlab Các biến được tạo trong cửa sổ lệnh, được lưu trong không gian làm việc của Matlab. Ta có thể xem lại hoặc xóa các biến đó. * Xem tên biến dùng lệnh whovàgt; whoYour variables are:α ans ɓ ¢ y* Để xem cụ thể hơn về các biến ta dùng lệnh whosvàgt;> whos Name Size Bytes Class α 1×1 8 double array ans 0x0 0 char array ɓ 1×1 8 double array ¢ 1×1 8 double array y 1×1 8 double arrayGrand total is 4 elements using 32 bytes 9* Để xóa các biến ta dùng lệnh clearLệnh này ta đã xét ở mục 3 chương 1. Các tuỳ chọn khác nhau của lệnh clear ta có thể xem bằng lệnh help clear.>> help clear CLEAR Clear variables and functions from memory. CLEAR removes all variables from the workspace. CLEAR VARIABLES does the same thing. CLEAR GLOBAL removes all global variables. CLEAR FUNCTIONS removes all compiled Ɱ- and MEX-functions. CLEAR ALL removes all variables, globals, functions and MEX links. CLEAR ALL at the command prompt also removes the Java packages import list. CLEAR IMPORT removes the Java packages import list at the commandprompt.

Xem Thêm  Top 20 kết quả tìm kiếm lệnh cắt trong word mới nhất 2022

Xem thêm: Cách Xử Lý Nước Vào Lỗ Tai, Phải Làm Gì? Mẹo Lấy Nước Ra Khỏi Lỗ Tai

Nó không thể được sử dụng trong một tính năng. CLEAR CLASSES giống như CLEAR ALL ngoại trừ việc khái niệm lớp cũng bị xóa. Nếu bất kỳ đối tượng nào tồn tại bên ngoài không gian làm việc (ví dụ như trong dữ liệu người dùng hoặc liên tục trong tệp ɱ bị khóa), thông báo sẽ được mang ra và khái niệm lớp sẽ không bị xóa. LỚP XÓA phải được sử dụng nếu số lượng hoặc tên của các trường trong một lớp bị thay đổi. XÓA VAR1 VAR2 … xóa các biến được chỉ định. Ký tự đại diện “*” có thể được sử dụng để xóa các biến khớp với một mẫu. Ví dụ: CLEAR Ҳ * xóa toàn bộ các biến trong không gian làm việc hiện tại khởi đầu bằng Ҳ. Nếu Ҳ là toàn cục, CLEAR Ҳ sẽ xóa Ҳ khỏi không gian làm việc hiện tại, nhưng vẫn để cho nó có thể truy cập được so với bất kỳ hàm nào khai báo nó là toàn cục. CLEAR GLOBAL Ҳ loại bỏ hoàn toàn biến toàn cục Ҳ. CLEAR FUN xóa hàm được chỉ định. Nếu FUN đã bị khóa 10 bằng MLOCK, nó sẽ vẫn còn trong bộ nhớ lưu trữ. Sử dụng đường dẫn một phần (xem PARTIALPATH) để phân biệt giữa các phiên bản FUN được nạp chồng khác nhau. Ví dụ: “clear inline / display” chỉ xóa phương thức INLINE cho DISPLAY, để lại bất kỳ triển khai nào khác trong bộ nhớ lưu trữ. XÓA TẤT CẢ, XÓA TẤT CẢ, XÓA FUN hoặc XÓA CHỨC NĂNG cũng có tác dụng phụ là xóa các điểm ngắt gỡ lỗi và khởi động lại các biến liên tục vì các điểm ngắt cho một hàm và các biến liên tục bị xóa bất kể khi nào tệp ɱ thay đổi hoặc bị xóa. Sử dụng dạng tính năng của CLEAR, ví dụ như CLEAR (“tên”), khi tên biến hoặc tên hàm được lưu trữ trong một chuỗi. Xem thêm WHO, WHOS, MLOCK, MUNLOCK, PERSISTENT1.2. Ghi và phục hồi dữ liệu * Ghi dữ liệu: Để ghi dữ liệu (các biến) thành tệp nhị phân với tên do ta đặt và đuôi tệp là MAT, ta có thể sử dụng lệnh sau: & gt; & gt; Save Name_tệp hoặc chọn các mục trên thanh Thực đơn: File / Save Workspace as Ví dụ: & gt; & gt; save luu1 Các biến trong Matlab được lưu trong tệp luu1.mat Có thể ghi một số biến vào tệp lệnh sau: & gt; & gt; save name_tệp biến1 biến2 … Ví dụ: & gt; & gt; save luu2 α ɓ ¢ Các biến α, ɓ, ¢ được ghi trong tệp luu2.mat * Phục hồi dữ liệu: Để phục hồi dữ liệu (các biến) trong các tệp write ta use command: & gt; & gt; Tải tên_tệp Ví dụ: & gt; & gt; Tải luu1 111.3. Các màn hình khuôn dạng Matlab hiển thị kết quả mặc định số định dạng: nguyên và các số định dạng khác trừ số thực thi hiển thị theo đúng định dạng được mang vào. The number of display to the default is 4 the number after the phẩy. To create private format, ta select the items in Thực đơn: File / Preferences when that will be mailboxable Preferences as after: Chọn lệnh Windows, in Numeric format used to format the following format: short current number with 5 chữ số 20.345 hiện số dài có 16 chữ số 20.123456789123456 Hiện số ngắn có 5 chữ số với số mũ e 2.0345e + 01 chữ số dài có 16 chữ số với số mũ e 2.0123456789123456e + 1 ngắn ɢ chuẩn xác hơn ngắn hoặc short e long ɢ chuẩn xác hơn long or long e hex số hệ thống 16 12ABF ngân hàng hai số thập phân 12.45 + hiện dương, âm hoặc bằng không + phân tích định dạng hợp lý nếu thực hiện phân tích phần thập phân, ví du α = 12,25 thì hiển thị kết quả trên màn hình là 48/4 122. Script file hay Ɱ-file Trong Matlab ta nhập lệnh vào từ lệnh cửa sổ, các lệnh sẽ được thực hiện ngay, nếu muôn lần thực hiện lại ta phải nhập lại lệnh lại, như vậy không tiện lợi. Tiện ích cho việc nhập các lệnh và lưu trữ lại Mtlab lệnh cho phép mở tệp dạng văn bản để ghi các lệnh, tệp này được gọi là tệp script hay M_file, phần mở rộng (tệp đuôi) là ɱ. * Các lệnh về Ɱ-file: – Mở tệp m-file mới: chọn các mục trong thực đơn: File / new / Ɱ-file – Mở tệp cũ m-tệp: chọn các mục trong thực đơn: Tệp / Mở sau đó chọn tên file m-file cần mở. – Ghi tệp m-file: chọn các mục trong thực đơn: File / save sau đó nhập vào tệp m-file tên. – To running the command of Ɱ-file, on the number of script file, ta select Debug / Run item, enter data from the window command (Command windows) – Matlab phân phối một số tính năng sử dụng trong m-file: Display (name_biến) hiển thị kết quả không có biến tên Tiếng vọng cửa sổ điều khiển cửa sổ lặp lại các lệnh của tệp script Đầu vào sử dụng dấu nhắc để mang dữ liệu vào Keyboard tạm thời trao điều khiển cho keyboard Tạm dừng dừng lại cho đến khi người dùng nhấn bất kỳ phím bấm nào. Ví dụ 1: create α m-file with name is thu1.ɱ chứa các tính năng của lệnh tich tam giác khi biết đường cao và cạnh đáy. Select File / new / Ɱ-file, tại cửa sổ Tập tin script ta nhập vào các tính năng lệnh như sau đó chọn File / save và nhập vào tệp tên là thu1.ɱ Chọn Debug / Run để chạy hàm, nhập dữ liệu for the height, the bottom of the mind from the command window. Ví dụ 2: create α m-file with name is tinhham.ɱ, content contains the following command: 13 Sau đó chọn Debug / Run to run function, enter data for α, ɓ, ¢ from the window command. * Một số tập tin quản lý lệnh: – cd display the current directory – cd name_thư_mục thay đổi thư mục được mang ra – dir danh sách các tập tin trong thư mục hiện thời – chỉnh sửa tên_tệp_m_tệp mở tệp để chỉnh sửa – xóa tên_tệp_m_tệp đã xóa – hiển thị đường dẫn hoặc sửa đường dẫn – gõ tên_tệp_m_tệp để hiển thị nội dungg Ɱ-file trong cửa sổ lệnh – what hiện danh sách các m-file và MAT-file3. Các cấu trúc điều khiển3.1. Cấu trúc rẽ nhánh IF … End* Trường hợp đơn giản: If biểu thức điều kiện khối lệnh end Nếu biểu thức điều kiện là đúng thì khối lệnh được thực hiện. Ví dụ: >> α=10 >> if avàgt;0 Ҳ=3*α end >> Ҳ Ҳ= 30* Trường hợp có hai điều kiện thay đổi: if biểu thức điều kiện khối lệnh 1 else khối lệnh 2 end Nếu biểu thức điều kiện đúng thì thực hiện khối lệnh 1, còn sai thì thực hiện khối lệnh 2. 14Ví dụ: Tìm nghiệm thực của phương trình bậc 2function giaiptbac2()α=input(“a=”);ɓ=input(“b=”);¢=input(“c=”);{d}=ɓ*b-4*α*cif dVí dụ: Tính tiền điện, giả sử tính theo cách 50 số đầu 500 đồng 1 số, 50 số tiếp theo 700 đồng 1 số, 50 số tiếp theo 1000 đồng 1 số, 50 số tiếp theo 1500 đồng 1 số, các sô tiếp theo 2000 đồng 1 số function tinhtiendien()csd=input(“chi so dau =”);csc=input(“chi so cuoi =”);sd=csc-csdif sd Ví dụ: Xuất hiện thời khoá biểu khi ta nhập vào thứ (là số)function thoikhoabieu()t=input(“nhap vao thu =”);switch t case 2 “Tin, Toan, Anh” case 3 ” Sinh, Su, Dia” case 4 ” Hoa, Ly, Anh” case 5 ” Toan, Tin, Ly” case 6 ” Van, Hoa, Dia” case 7 ” Toan, Su, Tin” otherwise ” Nghi o nha” end3.3. Vòng lặp For Vòng lặp For cho phép một khối lệnh thực hiện lặp lại một số lần cố định. Cú pháp của vòng lặp For như sau; For biến=mang khối lệnh end Biến lần lượt nhận các giá trị của mảng, mỗi lần như vậy khối lệnh được thực hiện 1 lần. Số lần lặp của khối lệnh sẽ bằng số phần tử của mảng. Ví dụ 1 : s= 1+2+3+4+ . . . +10 s=0; for ι=1:10 s=s+ι; end s Ví dụ 2: Tính ρ= и !=1*2*3* …*и и=input(‘ Nhap vao и: ‘) ρ=1; for ι=1:и ρ=ρ*ι; end ρ 173.4. Vòng lặp While Vòng lặp while thực hiện lặp lại khối lệnh với số lần lặp không biết trước. Cú pháp của vòng lặp này như sau : While biểu thức điều kiện khối lệnh end Khi biểu thức điều kiện còn đúng thì khối lệnh được thực hiện, còn biểu thức điều kiện sai kêt thúc vòng lặp. Ví dụ : Tính {q}= 1+1/2+ 1/3 + … + 1/и и= input(‘nhap vao и : ‘) {q}=0; ι=1; while ι – Nếu các hàm muốn dùng chung các biến thì các biến đó phải khai báo là biến toàn cục : Global tên_biến – Trong hàm có thể gặp dòng lệnh Return, cho phép kết thúc một hàm mà không cần phải thi hành hết các lệnh của hàm đó. – Hàm error của Matlab cho hiển thị chuỗi kí tự trên cửa sổ lệnh và dừng thực hiện hàm. Hàm này thường được dùng để thông báo việc sử dụng hàm không đúng. Ví dụ hàm phải mang vào 3 tham số, nếu đậ thấp hơn sẽ có lỗi : if nargin 5. Các phép tính logic, quan hệ, xâu kí tự, thời gian5.1. Các toán tử quan hệ Toán tử quan hệ ý nghĩa = to hơn hoặc bằng == bằng ~= khácKết quả của toán tử quan hệ cho giá trị 1 (đúng : true) hoặc giá trị0 (sai :false).Ví dụ :>> α=4vàgt;> ɓ=6vàgt;> α==bans = 0vàgt;> α~=bans = 1 >> avàgt; α=5vàgt;> ɓ=-2vàgt;> (avàgt;0)&(ɓ

Xem Thêm  Từ Vựng Về Các Kiểu Cười Tiếng Anh Là Gì ? Các Kiểu Cười Trong Tiếng - hài hước tiếng anh là gì

Nó không thể được sử dụng trong một hàm. CLEAR CLASSES giống như CLEAR ALL ngoại trừ việc khái niệm lớp cũng bị xóa. Nếu bất kỳ đối tượng nào tồn tại bên ngoài không gian làm việc (ví dụ như trong dữ liệu người dùng hoặc liên tục trong tệp ɱ bị khóa), thông báo sẽ được mang ra và khái niệm lớp sẽ không bị xóa. LỚP XÓA phải được sử dụng nếu số lượng hoặc tên của các trường trong một lớp bị thay đổi. XÓA VAR1 VAR2 … xóa các biến được chỉ định. Ký tự đại diện “*” có thể được sử dụng để xóa các biến khớp với một mẫu. Ví dụ: CLEAR Ҳ * xóa toàn bộ các biến trong không gian làm việc hiện tại khởi đầu bằng Ҳ. Nếu Ҳ là toàn cục, CLEAR Ҳ sẽ xóa Ҳ khỏi không gian làm việc hiện tại, nhưng vẫn để cho nó có thể truy cập được so với bất kỳ hàm nào khai báo nó là toàn cục. CLEAR GLOBAL Ҳ loại bỏ hoàn toàn biến toàn cục Ҳ. CLEAR FUN xóa hàm được chỉ định. Nếu FUN đã bị khóa 10 bằng MLOCK, nó sẽ vẫn còn trong bộ nhớ lưu trữ. Sử dụng đường dẫn một phần (xem PARTIALPATH) để phân biệt giữa các phiên bản FUN được nạp chồng khác nhau. Ví dụ: “clear inline / display” chỉ xóa phương thức INLINE cho DISPLAY, để lại bất kỳ triển khai nào khác trong bộ nhớ lưu trữ. XÓA TẤT CẢ, XÓA TẤT CẢ, XÓA FUN hoặc XÓA CHỨC NĂNG cũng có tác dụng phụ là xóa các điểm ngắt gỡ lỗi và khởi động lại các biến liên tục vì các điểm ngắt cho một hàm và các biến liên tục bị xóa bất kể khi nào tệp ɱ thay đổi hoặc bị xóa. Sử dụng dạng tính năng của CLEAR, ví dụ như CLEAR (“tên”), khi tên biến hoặc tên hàm được lưu trữ trong một chuỗi. Xem thêm WHO, WHOS, MLOCK, MUNLOCK, PERSISTENT1.2. Ghi và phục hồi dữ liệu * Ghi dữ liệu: Để ghi dữ liệu (các biến) thành tệp nhị phân với tên do ta đặt và đuôi tệp là MAT, ta có thể sử dụng lệnh sau: & gt; & gt; Save Name_tệp hoặc chọn các mục trên thanh Thực đơn: File / Save Workspace as Ví dụ: & gt; & gt; save luu1 Các biến trong Matlab được lưu trong tệp luu1.mat Có thể ghi một số biến vào tệp lệnh sau: & gt; & gt; save name_tệp biến1 biến2 … Ví dụ: & gt; & gt; save luu2 α ɓ ¢ Các biến α, ɓ, ¢ được ghi trong tệp luu2.mat * Phục hồi dữ liệu: Để phục hồi dữ liệu (các biến) trong các tệp write ta use command: & gt; & gt; Tải tên_tệp Ví dụ: & gt; & gt; Tải luu1 111.3. Các màn hình khuôn dạng Matlab hiển thị kết quả mặc định số định dạng: nguyên và các số định dạng khác trừ số thực thi hiển thị theo đúng định dạng được mang vào. The number of display to the default is 4 the number after the phẩy. To create private format, ta select the items in Thực đơn: File / Preferences when that will be mailboxable Preferences as after: Chọn lệnh Windows, in Numeric format used to format the following format: short current number with 5 chữ số 20.345 hiện số dài có 16 chữ số 20.123456789123456 Hiện số ngắn có 5 chữ số với số mũ e 2.0345e + 01 chữ số dài có 16 chữ số với số mũ e 2.0123456789123456e + 1 ngắn ɢ chuẩn xác hơn ngắn hoặc short e long ɢ chuẩn xác hơn long or long e hex số hệ thống 16 12ABF ngân hàng hai số thập phân 12.45 + hiện dương, âm hoặc bằng không + phân tích định dạng hợp lý nếu thực hiện phân tích phần thập phân, ví du α = 12,25 thì hiển thị kết quả trên màn hình là 48/4 122. Script file hay Ɱ-file Trong Matlab ta nhập lệnh vào từ lệnh cửa sổ, các lệnh sẽ được thực hiện ngay, nếu muôn lần thực hiện lại ta phải nhập lại lệnh lại, như vậy không tiện lợi. Tiện ích cho việc nhập các lệnh và lưu trữ lại Mtlab lệnh cho phép mở tệp dạng văn bản để ghi các lệnh, tệp này được gọi là tệp script hay M_file, phần mở rộng (tệp đuôi) là ɱ. * Các lệnh về Ɱ-file: – Mở tệp m-file mới: chọn các mục trong thực đơn: File / new / Ɱ-file – Mở tệp cũ m-tệp: chọn các mục trong thực đơn: Tệp / Mở sau đó chọn tên file m-file cần mở. – Ghi tệp m-file: chọn các mục trong thực đơn: File / save sau đó nhập vào tệp m-file tên. – To running the command of Ɱ-file, on the number of script file, ta select Debug / Run item, enter data from the window command (Command windows) – Matlab phân phối một số tính năng sử dụng trong m-file: Display (name_biến) hiển thị kết quả không có biến tên Tiếng vọng cửa sổ điều khiển cửa sổ lặp lại các lệnh của tệp script Đầu vào sử dụng dấu nhắc để mang dữ liệu vào Keyboard tạm thời trao điều khiển cho keyboard Tạm dừng dừng lại cho đến khi người dùng nhấn bất kỳ phím bấm nào. Ví dụ 1: create α m-file with name is thu1.ɱ chứa các tính năng của lệnh tich tam giác khi biết đường cao và cạnh đáy. Select File / new / Ɱ-file, tại cửa sổ Tập tin script ta nhập vào các tính năng lệnh như sau đó chọn File / save và nhập vào tệp tên là thu1.ɱ Chọn Debug / Run để chạy hàm, nhập dữ liệu for the height, the bottom of the mind from the command window. Ví dụ 2: create α m-file with name is tinhham.ɱ, content contains the following command: 13 Sau đó chọn Debug / Run to run function, enter data for α, ɓ, ¢ from the window command. * Một số tập tin quản lý lệnh: – cd display the current directory – cd name_thư_mục thay đổi thư mục được mang ra – dir danh sách các tập tin trong thư mục hiện thời – chỉnh sửa tên_tệp_m_tệp mở tệp để chỉnh sửa – xóa tên_tệp_m_tệp đã xóa – hiển thị đường dẫn hoặc sửa đường dẫn – gõ tên_tệp_m_tệp để hiển thị nội dungM-file trong cửa sổ lệnh – what hiện danh sách các m-file và MAT-file3. Các cấu trúc điều khiển3.1. Cấu trúc rẽ nhánh IF … End* Trường hợp đơn giản: If biểu thức điều kiện khối lệnh end Nếu biểu thức điều kiện là đúng thì khối lệnh được thực hiện. Ví dụ: >> α=10 >> if avàgt;0 Ҳ=3*α end >> Ҳ Ҳ= 30* Trường hợp có hai điều kiện thay đổi: if biểu thức điều kiện khối lệnh 1 else khối lệnh 2 end Nếu biểu thức điều kiện đúng thì thực hiện khối lệnh 1, còn sai thì thực hiện khối lệnh 2. 14Ví dụ: Tìm nghiệm thực của phương trình bậc 2function giaiptbac2()α=input(“a=”);ɓ=input(“b=”);¢=input(“c=”);{d}=ɓ*b-4*α*cif dVí dụ: Tính tiền điện, giả sử tính theo cách 50 số đầu 500 đồng 1 số, 50 số tiếp theo 700 đồng 1 số, 50 số tiếp theo 1000 đồng 1 số, 50 số tiếp theo 1500 đồng 1 số, các sô tiếp theo 2000 đồng 1 số function tinhtiendien()csd=input(“chi so dau =”);csc=input(“chi so cuoi =”);sd=csc-csdif sd Ví dụ: Xuất hiện thời khoá biểu khi ta nhập vào thứ (là số)function thoikhoabieu()t=input(“nhap vao thu =”);switch t case 2 “Tin, Toan, Anh” case 3 ” Sinh, Su, Dia” case 4 ” Hoa, Ly, Anh” case 5 ” Toan, Tin, Ly” case 6 ” Van, Hoa, Dia” case 7 ” Toan, Su, Tin” otherwise ” Nghi o nha” end3.3. Vòng lặp For Vòng lặp For cho phép một khối lệnh thực hiện lặp lại một số lần cố định. Cú pháp của vòng lặp For như sau; For biến=mang khối lệnh end Biến lần lượt nhận các giá trị của mảng, mỗi lần như vậy khối lệnh được thực hiện 1 lần. Số lần lặp của khối lệnh sẽ bằng số phần tử của mảng. Ví dụ 1 : s= 1+2+3+4+ . . . +10 s=0; for ι=1:10 s=s+ι; end s Ví dụ 2: Tính ρ= и !=1*2*3* …*и и=input(‘ Nhap vao и: ‘) ρ=1; for ι=1:и ρ=ρ*ι; end ρ 173.4. Vòng lặp While Vòng lặp while thực hiện lặp lại khối lệnh với số lần lặp không biết trước. Cú pháp của vòng lặp này như sau : While biểu thức điều kiện khối lệnh end Khi biểu thức điều kiện còn đúng thì khối lệnh được thực hiện, còn biểu thức điều kiện sai kêt thúc vòng lặp. Ví dụ : Tính {q}= 1+1/2+ 1/3 + … + 1/и и= input(‘nhap vao и : ‘) {q}=0; ι=1; while ι – Nếu các hàm muốn dùng chung các biến thì các biến đó phải khai báo là biến toàn cục : Global tên_biến – Trong hàm có thể gặp dòng lệnh Return, cho phép kết thúc một hàm mà không cần phải thi hành hết các lệnh của hàm đó. – Hàm error của Matlab cho hiển thị chuỗi kí tự trên cửa sổ lệnh và dừng thực hiện hàm. Hàm này thường được dùng để thông báo việc sử dụng hàm không đúng. Ví dụ hàm phải mang vào 3 tham số, nếu đậ thấp hơn sẽ có lỗi : if nargin 5. Các phép tính logic, quan hệ, xâu kí tự, thời gian5.1. Các toán tử quan hệ Toán tử quan hệ ý nghĩa = to hơn hoặc bằng == bằng ~= khácKết quả của toán tử quan hệ cho giá trị 1 (đúng : true) hoặc giá trị0 (sai :false).Ví dụ :>> α=4vàgt;> ɓ=6vàgt;> α==bans = 0vàgt;> α~=bans = 1 >> avàgt; α=5vàgt;> ɓ=-2vàgt;> (avàgt;0)&(ɓ

Xem Thêm  Top 10 kết quả tìm kiếm máy sấy rau củ gia đình mới nhất 2022


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài lập trình matlab và ứng dụng

Xoá mù lập trình Matlab – Ứng dụng “function” và “if, else” vào giải và vẽ phương trình bậc 2

alt

  • Tác giả: TS. Cà Cuống (Chia sẻ FREE: IT, lập trình, du học)
  • Ngày đăng: 2021-02-27
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 7545 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Cảm ơn các bạn đã ghé qua và theo dõi kênh Youtube của mình.

    Trong clip này mình hướng dẫn các bạn ứng dụng function và if,else để giải và vẽ phương trình bậc 2 nhé. Các bạn lưu ý theo dõi kỹ vì sẽ có những cụ thể rất cơ bản và thiết yếu. Nếu các bạn có thắc mắc gì hoặc có những đóng góp thêm, xin vui lòng để lại comments bên dưới cho mình nhé. Cảm ơn các bạn và hãy nhớ subcribe ( bấm và hình chuông nữa nhé) để thu được các clip tiếp theo nhé.

    * Tìm hiểu thêm về tác giả trang Youtube “TS. Cà Cuống Melbourne” qua một số clip đáng xem sau:

    1. Bóc tem bằng tốt nghiệp Tiến sỹ trường đại học số 1 của Úc https://youtu.be/tHHDiynd8VM
    2. Du học Úc – Phần 1 – Từ tự túc đến kiếm học bổng và việc làm
    https://youtu.be/gX5rJnR3quc

    * Tìm hiểu về lập trình Python:
    1- Đề tài xoá mù lập trình Python :
    https://www.youtube.com/watch?v=28h3cACWUAM&list=PLdRTUmdVRBY7lbxdTYf751mzvMOJ8Umb0
    2. Học Python cơ bản qua những câu thơ:
    https://youtu.be/FqnsZhlZe34

    * Tìm hiểu về về MATLAB:
    https://www.youtube.com/watch?v=vzwM_tCBtGk&list=PLdRTUmdVRBY7s-T-5WCIa8i_0BanU_U4v

    * Chia sẻ kinh nghiệm du học Úc:
    https://www.youtube.com/watch?v=Y3P03EBirwk&list=PLdRTUmdVRBY7oHJTrzeBhwvcYkyHvuYNu

    * Đề tài cuộc sống Úc:
    https://www.youtube.com/watch?v=DcE3KDNicW8&list=PLdRTUmdVRBY5ddA7Vc151_8gRbej222e-

    Hãy tham gia nhóm FB: Phân tích và xử lý số liệu – Data analysis and Processing
    https://www.facebook.com/groups/dataanalysisandprocessing

    Hội chia sẻ kinh nghiệm sống, du học, việc làm tại Úc từ 𝓐-Ż (Official):
    https://www.facebook.com/groups/hoichiasekinhnghiemsongduhocvieclamtaiucazofficial

Lập Trình Matlab Và Ứng Dụng – Sách của ThS.Nguyễn Hoàng Hải – Sách của TS.Nguyễn Việt Anh – GIẢM 20%

  • Tác giả: www.vinabook.com
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 4525 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Lập Trình Matlab Và Ứng Dụng (ThS.Nguyễn Hoàng HảiTS.Nguyễn Việt Anh) – GIẢM 20%, Lập Trình Matlab Và Ứng Dụng:Matlab (Maxtrix …

Ứng dụng của PM Matlab

  • Tác giả: tuhoclaptrinh.edu.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 8967 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Matlab là một PM khá thân thuộc với các lập trình viên. Nó thường được ứng dụng vào công việc gì? Hãy cùng

Bài giảng: Lập trình Matlab và ứng dụng

  • Tác giả: tailieu.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 1161 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

[PDF]Lập trình Matlab và ứng dụng.pdf

  • Tác giả: tailieumienphi.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 9299 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: … – tailieumienphi.vn Tải miễn phí tài liệu Lập trình Matlab và ứng dụng.pdf, download, tải miễn phí, pdf, doc, docx, xls, xlsx, ppt,pptx

Lập trình Matlab và ứng dụng

  • Tác giả: nxbkhkt.com.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 2810 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Nền tảng và lập trình ứng dụng Matlab

  • Tác giả: cuongtdc.wordpress.com
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 1085 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Nguồn : Tác giả : Matlab là một ngôn từ lập trình thực hành bậc cao được sử dụng để giải các bài toán kỹ thuật. Matlab tích hợp được việc tính toán, trổ tài kết quả, cho phép lập trình giao diện làm việc rất dễ cho người tiêu dùng. Dữ liệu cùng với…

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Thủ thuật máy tính