Mongodb là gì những gì bạn cần biết về cơ sở dữ liệu đa nền tảng mongodb

Nếu bạn chưa biết MongoDB là gì & mong muốn tìm tòi những học thức khái quát về nó như ưu điểm yếu, cách setup… Hãy xem ngay nội dung dưới đây của Host Việt.

Bạn đang xem: Mongodb là gì

So với các nhà quản trị trang web thì MongoDB không còn quá xa lạ. Bởi nó đem lại nhiều ưu thế trong làm chủ cơ sở dữ liệu. Nếu bạn cũng có khuynh hướng chuyển sang MongoDB thì những thông tin cụ thể về MongoDB là gì sẽ giúp bạn tinh thông hơn về PM này.

MongoDB là gì?

MongoDB là một dạng PM cơ sở dữ liệu sử dụng mã nguồn mở NoSQL. Nó có thể trợ giúp trên nhiều nền tảng khác nhau & được kiến trúc với mục đích nhắm đến đối tượng. MongoDB hoạt động dựa trên các định nghĩa Collection & Document. Song song, nó có năng suất cao cùng với tính khả dụng tốt & đơn giản mở rộng.

Các Collection trong MongoDB có kết cấu cực kỳ linh động. Điều này cho phép dữ liệu không cần thiết phải tuân theo bất kỳ một dạng kết cấu nào. Chính vì như thế, MongoDB có thể lưu trữ những dữ liệu có kết cấu đa dạng & cầu kỳ. Dữ liệu trong MongoDB được lưu bằng định dạng kiểu JSON. 

Khám phá về MongoDB: Định nghĩa NoSQL là gì?

NoSQL còn được xem là mảnh vá cho những giới hạn, khiếm khuyết của mô hình Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System – RDBMS). Đó là cải tạo về vận tốc, chức năng cũng như khả năng mở rộng.

NoSQL cho phép mở rộng dữ liệu mà không cần tạo khóa ngoại, khóa chính hay kiểm soát tính ràng buộc… Có thể thấy, dạng cơ sở dữ liệu này có thể linh hoạt, sẵn sàng bỏ qua tính chu toàn cứng nhắc của transaction hay dữ liệu nhằm đổi lấy năng suất, cùng với khả năng mở rộng tốt. Cũng chính vì ưu thế đó mà nhiều Tập đoàn lớn rất ưa thích NoSQL như Fb, Google,…

*

Hoạt động của MongoDB là gì?

Phép tắc hoạt động của MongoDB là dưới một công cuộc dịch vụ ngầm & mở một cổng (mặc định là cổng 27017), để có thể đảm nhận các yêu cầu truy vấn, thao tác; sau đó tiến hành giải quyết.

Mỗi bản ghi của MongoDB (document) được gắn một trường có tên “_id” nhằm xác nhận tính duy nhất của bản ghi. Có thể hiểu id này như cái tên của một bản ghi & dùng phân biệt chúng với các bản ghi khác. Song song, nó còn được sử dụng cho mục đích truy vấn hoặc tìm kiếm thông tin. Trường dữ liệu “_id” được auto đánh chỉ mục (index) để bảo đảm vận tốc truy vấn đạt năng suất tối ưu.

Xem Thêm  Tại sao không xóa được file trong ổ c - tại sao không xóa được file

Mỗi truy vấn dữ liệu đều được ghi đệm lên bộ nhớ lưu trữ Bộ nhớ đệm nên các truy vấn sau đó sẽ diễn ra mau hơn. Bởi nó không cần đọc dữ liệu từ ổ cứng.

Khi thực hiện thêm, xóa hay sửa bản ghi thì MongoDB đều mất 60s để ghi các dữ liệu được biến đổi từ Bộ nhớ đệm xuống ổ cứng. Điều này có mục đích bảo đảm năng suất mặc định của chương trình.

Khám phá hệ cơ sở dữ liệu MongoDB có chức năng gì?

MongoDB có các chức năng sau:

Truy vấn ad hoc

Đây được xem là chức năng tốt nhất của MongoDB. Nó có công dụng giúp các trường truy vấn phạm vi, phối hợp cùng việc tìm kiếm biểu thức nhằm trả về kết quả tài liệu rõ ràng và cụ thể với kích cỡ khẳng định. không chỉ thế, các trường dùng trong MongoDB còn được dùng để lập chỉ mục chính, phụ.

Đọc thêm: Tải Game 7 Viên Ngọc Rồng Về điện Thoại, Cách Tải Game 7 Viên Ngọc Rồng 2

Nhân rộng

MongoDB phân phối Replica Set cho phép nhân 2 hoặc nhiều bản sao của dữ liệu. Song song, mỗi bản sao lại đóng vai trò chính & phụ.

– Khi nhân rộng, toàn thể dữ liệu khi ghi & đọc được thực hiện trên bản sao chính.

– Bản sao thứ cấp sẽ dùng bản sao tích hợp để có thể duy trì các bản sao dữ liệu.

Trong trường hợp có bất kỳ bản sao chính nào bị thất bại thì Replica set sẽ chọn một bản sao thứ cấp để thay thế làm bản sao chính kế tiếp. Trong công cuộc nhân rộng, Replica thứ cấp được tùy ý chọn các hoạt động nhưng dữ liệu cuối cùng vẫn phải tuân theo mặc định.

Thăng bằng tải

MongoDB sử dụng Sharding nhằm chia tỷ lệ theo chiều ngang & xác nhận dữ liệu cung cấp trong collection. Điều này giúp người dùng có thể chọn một Shard key. 

Nói tóm lại, MongoDB thăng bằng tải bằng cách dựa trên các Shard key để chia dữ liệu thành các phạm vi & cung cấp đồng đều. Chúng có thể chạy trên nhiều máy chủ khác nhau & thực hiện tính năng copy dữ liệu hay thăng bằng tải nhằm giữ hệ thống hoạt động liên tục trong trường hợp phát sinh lỗi về Hartware.

Lưu trữ tệp

Khi tìm tòi hệ cơ sở dữ liệu MongoDB thì bạn sẽ thấy, chức năng lưu trữ tệp được dùng như một hệ thống tệp (gọi là GridFS) đóng vai trò thăng bằng tải, song song, copy dữ liệu trên nhiều laptop. Rõ ràng, GridFS chia một tệp ra làm nhiều phần & lưu trữ thành các tài liệu tách biệt. Sau đó, người dùng đơn giản truy cập GridFS thông qua Mongofiles hay các plugin sử dụng cho Nginx & Lighttpd.

Xem Thêm  Top 15 kết quả tìm kiếm cách tải nhạc về máy iphone mới nhất 2022

Tập hợp

Chức năng này chính là chương trình đem đến ba bí quyết để thực hiện tập hợp gồm Aggregation Pipeline, Mapreduce & Single-purpose Aggregation. Trong số đó, Aggregation Pipeline được nhìn nhận là có năng suất tốt nhất. 

Hạn chế kích cỡ collection

Các collection được MongoDB trợ giúp thường có kích cỡ cố định. Chính vì như thế, người ta gọi chúng là collection hạn chế. Với kích thước cố định, phối hợp cùng việc theo sau thứ tự chèn giúp tăng năng suất của các hoạt động liên quan đến dữ liệu. & khi dữ liệu vượt hạn chế thì những tài liệu cũ hơn sẽ auto bị xóa mà bạn không cần thực hiện thao tác thêm bất kỳ dòng lệnh nào.

Đọc thêm: Tải Game Iwin Mới Nhất, Tải Game Iwin Phiên Bản Mới Nhất

Giao dịch

Khởi đầu từ phiên bản 4.0 ra mắt vào thời điểm tháng 6 năm 2018, MongoDB được bổ sung thêm chức năng trợ giúp giao dịch ACID đa tài liệu.

*

Ưu thế của MongoDB

MongoDB đem đến cho người dùng hơi nhiều lợi nhuận:

Linh động trong lưu trữ các kích thước dữ liệu khác nhau. Nhờ chúng được lưu dưới dạng JSON nên bạn dễ chịu chèn bất kỳ thông tin nào tùy thuộc nhu cầu sử dụng. Tiết kiệm thời gian trong việc kiểm soát sự tương thích về kết cấu khi thêm, xóa hoặc update dữ liệu. Nhờ MongoDB không có sự ràng buộc trong một khuôn khổ, nguyên tắc khẳng định nào.  Bạn đơn giản mở rộng hệ thống thông qua việc thêm node vào cluster. Cụm các node này đóng vai trò như thư viện chứa các dữ liệu giao tiếp với nhau. Vận tốc truy vấn của MongoDB mau hơn đối với RDBMS do toàn thể dữ liệu truy vấn đã được ghi đệm lên bộ nhớ lưu trữ Bộ nhớ đệm. Nhờ thế, những lượt truy vấn sau sẽ được rút ngắn thời gian vì chúng không cần đọc từ ổ cứng. Trường dữ liệu “_id” (đại diện cho giá trị duy nhất trong mỗi document) được auto đánh chỉ mục nên năng suất luôn đạt mức cao nhất.

Khuyết điểm của MongoDB

Linh động trong lưu trữ các kích thước dữ liệu khác nhau. Nhờ chúng được lưu dưới dạng JSON nên bạn dễ chịu chèn bất kỳ thông tin nào tùy thuộc nhu cầu sử dụng. Tiết kiệm thời gian trong việc kiểm soát sự tương thích về kết cấu khi thêm, xóa hoặc update dữ liệu. Nhờ MongoDB không có sự ràng buộc trong một khuôn khổ, nguyên tắc khẳng định nào. Bạn đơn giản mở rộng hệ thống thông qua việc thêm node vào cluster. Cụm các node này đóng vai trò như thư viện chứa các dữ liệu giao tiếp với nhau. Vận tốc truy vấn của MongoDB mau hơn đối với RDBMS do toàn thể dữ liệu truy vấn đã được ghi đệm lên bộ nhớ lưu trữ Bộ nhớ đệm. Nhờ thế, những lượt truy vấn sau sẽ được rút ngắn thời gian vì chúng không cần đọc từ ổ cứng. Trường dữ liệu “_id” (đại diện cho giá trị duy nhất trong mỗi document) được auto đánh chỉ mục nên năng suất luôn đạt mức cao nhất.

Xem Thêm  Công ty cổ phần truyền thông số VDATA - vdata

Bên cạnh các ưu thế, MongoDB vẫn còn có một số điểm giới hạn mà bạn cần Note khi setup & sử dụng:

Vì dữ liệu không bị ràng buộc nên trong công cuộc sử dụng, bạn cần thận trọng trong mọi thao tác nhằm tránh xảy ra những điều không mong chờ, làm tác động đến dữ liệu. Chương trình MongoDB tiêu pha hơi nhiều dung tích bộ nhớ lưu trữ do dữ liệu được lưu dưới dạng key & value. Ngoài ra, một số collection chỉ có sự độc đáo về value nên việc lặp lại key là điều khó tránh khỏi. Điều này kéo theo thừa dữ liệu. Thông thường, thời gian để dữ liệu chuyển hóa từ Bộ nhớ đệm xuống ổ cứng khoảng 60s nên nguy cơ bị mất dữ liệu nếu xảy ra mất điện là điều có thể xảy ra. *

Khám phá hệ cơ sở dữ liệu MongoDB: nên dùng trong trường hợp nào?

Vì dữ liệu không bị ràng buộc nên trong công cuộc sử dụng, bạn cần thận trọng trong mọi thao tác nhằm tránh xảy ra những điều không mong chờ, làm tác động đến dữ liệu. Chương trình MongoDB tiêu pha hơi nhiều dung tích bộ nhớ lưu trữ do dữ liệu được lưu dưới dạng key & value. Ngoài ra, một số collection chỉ có sự độc đáo về value nên việc lặp lại key là điều khó tránh khỏi. Điều này kéo theo thừa dữ liệu. Thông thường, thời gian để dữ liệu chuyển hóa từ Bộ nhớ đệm xuống ổ cứng khoảng 60s nên nguy cơ bị mất dữ liệu nếu xảy ra mất điện là điều có thể xảy ra.

Tuy MongoDB khá hữu hiệu nhưng không phải bạn có thể dùng nó trong mọi tình huống. Theo kinh nghiệm của Host Việt, bạn chỉ dùng MongoDB khi gặp các trường hợp sau: 

Để setup MongoDB trên Windows, bạn thực hiện các bước theo chỉ dẫn sau:

Bước 2: Mở file vừa tải về & tiến hành chạy file setup. Bước 3: Sau thời điểm chạy xong, vào thư mục chứa file tải về để khởi động MonggoDB. Bước 4: Sử dụng IP 127.0.0.1:27017 để tạo connect đến mongoDB.

Một số câu lệnh cơ bản trên MongoDB 

Bước 2: Mở file vừa tải về & tiến hành chạy file setup. Bước 3: Sau thời điểm chạy xong, vào thư mục chứa file tải về để khởi động MonggoDB. Bước 4: Sử dụng IP 127.0.0.1:27017 để tạo connect đến mongoDB.

Một số câu lệnh cơ bản của MongoDB như sau:

Tạo bảng: db.createCollection(‘students’); Tạo bảng ghi: db.students.insert({name:’thanh’,gender:’male’}); Update: db.students.cập nhật({_id:1},{$set:{name:’thanh cập nhật’}}); Xóa bản ghi: db.students.remove({_id:1}); Tìm kiếm: db.students.find({name:’thanh’}); Tìm kiếm toàn bộ: db.students.find({}); *

Chuyên đề:

Tạo bảng: db.createCollection(‘students’); Tạo bảng ghi: db.students.insert({name:’thanh’,gender:’male’}); Update: db.students.cập nhật({_id:1},{$set:{name:’thanh cập nhật’}}); Xóa bản ghi: db.students.remove({_id:1}); Tìm kiếm: db.students.find({name:’thanh’}); Tìm kiếm toàn bộ: db.students.find({});Chuyên đề: Hỏi Đáp


Khóa học NoSQL – MongoDB Free


Khóa học NoSQL MongoDB Free được biên soạn bởi ZendVN

Đọc thêm nội dung thuộc chuyên đề: Thủ thuật máy tính

Viết một bình luận