[Parse]Bước cơ bản làm việc với Parse – parse là gì

Theo phương thức truyền thống thì khi lập trình viên mobile khi tạo ra 1 ứng dụng mà cần liên quan đến dữ liệu thì sẽ cần phải kèm theo một website developer để tạo 1 backend để có thể kết nối đến cơ sơ…

Bạn đang xem: parse là gì

Theo phương thức truyền thống thì khi lập trình viên mobile khi tạo ra 1 ứng dụng mà cần liên quan đến dữ liệu thì sẽ cần phải kèm theo một website developer để tạo 1 backend để có thể kết nối đến cơ sơ dữ liệu cũng như làm việc trên nó. Như vậy các lập trình viên di động sẽ cần phải đợi chờ backend và viết ra những service phục vụ cho công việc yêu cầu. Nếu cứ theo mô hình như vậy khi làm gì cũng phải phụ thuộc vào website develop và khi cần chỉnh sửa gì thì chỉ có đợi backend và thỉnh thoảng việc backend trả giá trị như vậy nào thì chỉ biết như vậy. Điều này làm cho các lập trình viên mobile khó linh hoạt và luôn phải chờ đợi. Điều này giờ đã được khắc phục bằng cách các lập trình viên mobile sẽ làm việc trực tiếp qua 1 serice trung gian chuyên xử lý dự liệu là Parse. Trong nội dung này tôi xin hướng dẫn các bạn 1 cách cơ bản làm quen với việc sử dụng Parse cho việc lập trình cho mobile (Android) và Backend (Php).

Trước khi đi vào cụ thể tôi xin giới thiệu qua cho các bạn Parse là gì và trợ giúp gì cho tất cả chúng ta. Bạn có thể vào trực tiếp trang chủ của Parse để có thể tìm hiểu cũng như đăng ký cho mình 1 tài khoản hoàn toàn miễn phí. Khi vào trang chủ của Parse tất cả chúng ta có thể thấy Parse phân phối cho tất cả chúng ta 3 dịch vụ chính này là:

  1. Xử lý dữ liệu: Sẽ phân phối cho ứng dụng của các bạn lưu trữ dữ liệu, làm việc đơn giản với DataBase đồng thời có thể đơn giản trao đổi dữ liệu từ server đến Parse.
  2. Push notification: Đây là 1 dịch vụ rất tiện lợi cho các nhà phát triển mobile vì Parse phân phối sẵn việc Push notification một cách tiện lợi và vô cùng đơn giản (Tôi sẽ nói rõ hơn khi hướng dẫn làm việc với Android).
  3. Thống kê: Đây là dịch vụ để nhà phát triển nắm bắt được sự phát triển của ứng dụng mình làm ra để có những phương án phát triển tiếp theo.

Một điều đáng nói nữa là Parse phân phối cho lập trình viên bộ thư viện đầy đủ cho hầu hết toàn thể các ngôn từ lập trình cho Mobile (iOs, Android, Windows Phone, Unity, Xamarin, ..), cho website hay ứng dụng desktop (OsX, Windows, Php, Unity,..). Thực sự mọi người lập trình viên đều có thể làm việc với Parse vì được phân phối tài liệu hướng dẫn đầy đủ cho từng ngôn từ lập trình tại đây.

Để bắt tay vào làm quen với Parse tôi sẽ mang ra 1 yêu cầu khá đơn giản này là sẽ tạo ra 1 Object là Blog gồm các trường là nameauthorcontent. Công việc yêu cầu phía backend (Php) thì cần quản trị được các Blog này và khi thêm mới sẽ gửi 1 thông báo về các client về Blog mới được thêm này. Còn về phía Client (Android App) sẽ hiển thị các Blog và hiện thông báo và click vào đó thì sẽ ra list các Blog gồm cả Blog mới được thêm.

Tạo app mới từ Parse

Sau thời điểm đăng ký mới 1 tài khoản tất cả chúng ta đã khởi đầu có thể sử dụng Parse cho công việc của mình, trước hết ta cần tạo 1 app mới. Sau thời điểm App mới được tạo ra thì tại màn hình quản lý App ta vào phần Setting rồi vào phần Keys.

Tại đây App sẽ sinh ra các Key cho mục đích làm việc của lập trình. Ví dụ như Backend Php sẽ cần đến Application Id, REST API KeyMaster Key, Android thì cần Application IDClinet Key

Backend

Để setup và sử dụng Parse cho Php ta cần phải cài Composer trước sau đó tạo 1 file là composer.json có nội dung như sau:

{

"require"

:

{

"parse/php-sdk"

:

"1.1.*"

}

}

Sau đó download Parse bằng lệnh composer install . Sau thời điểm chạy xong thì ta sẽ có thư viện Parse trong folder Vendor. Và ở đây để làm việc với Parse, tôi tạo thêm 1 file có tên là parse.php trong nhà sản xuất thư mục vừa sinh ra. Content file that as after

  

& lt;? php

request

"autoload.php"

;

sử dụng

Phân tích cú pháp

ParseObject

;

sử dụng

Phân tích cú pháp

ParseQuery

;

sử dụng

Phân tích cú pháp

Phân tích cú pháp mã thông báo

;

sử dụng

Phân tích cú pháp

ParsePush

;

sử dụng

Phân tích cú pháp

ParseUser

;

sử dụng

Phân tích cú pháp

Seting mã thông báo

;

sử dụng

Phân tích cú pháp

Phân tích cú pháp mã thông báo

;

sử dụng

Phân tích cú pháp

ParseAnalytics

;

sử dụng

Phân tích cú pháp

ParseFile

;

sử dụng

Phân tích cú pháp

Phân tích cú pháp mã thông báo

;

sử dụng

Phân tích cú pháp

ParseClient

;

class

Phân tích cú pháp

{

private

$ _ app_id

=

''

;

private

$ _ rest_key

=

''

;

private

$ _ master_key

=

''

;

private

$ _ object_name

=

''

;

public

function

__ construct

(

$ sObject

=

''

)

{

$ this

- & gt;

_ object_name

=

$ sObject

;

$ this

- & gt;

init

(

)

;

}

public

function

init

(

)

{

ParseClient

::

khởi tạo

(

$ this

- & gt;

_app_id

,

$ this

<ᴘ class =" token operator "> - & gt;

_ rest_key

,

$ this

- & gt;

_ master_key

)

; < / p>

}

public

function

sendPushNotification

(

$ sMessage

)

{

$ data

=

mảng

(

"alert" < / p>

= & gt;

$ sMessage

)

;

$ this

- & gt;

init

(

)

;

$ query

=

ParseInstallation

::

truy vấn

(

)

;

ParsePush

::

gửi

(

mảng

(

"where"

= & gt;

$ query

,

"data"

= & gt;

$ data

)

)

;

}

public

function

thêm

(

$ aVals

=

[

]

)

{

$ oObject

=

mới

ParseObject

(

$ this

- & gt;

_ object_name

)

;

foreach

(

$ aVals

dưới dạng

$ sField

= & gt;

$ val < / p>

)

{

$ oObject

- & gt;

đặt

(

$ sField

,

$ val < / p>

)

;

}

thử

{

$ oObject

- & gt;

lưu

(

)

;

return

$ oObject

- & gt;

getObjectId

(

)

;

}

bắt

(

ParseException

$ ex

)

{

return

false

;

}

}

public

function

getList

(

)

{

$ truy vấn

=

mới

ParseQuery

(

$ this

- & gt;

_ object_name

)

;

$ kết quả

=

$ truy vấn

- & gt;

tìm

(

)

;

trả về

$ kết quả

;

}

public

function

getItemById

(

$ sObjectId

)

{

$ truy vấn

=

mới

ParseQuery

(

$ this

- & gt;

_ object_name

)

;

return

$ query

- & gt;

lấy

(

$ sObjectId

)

;

}

public

function

update

(

$ aVals

,

$ sObjectId < / p>

)

{

if

(

$ oObject

=

$ này

- & gt;

getItemById

(

$ sObjectId

)

)

{

foreach

(

$ aVals

dưới dạng

$ sField

= & gt;

$ val < / p>

)

{

$ oObject

- & gt;

đặt

(

$ sField

,

$ val < / p>

)

;

}

$ oObject

- & gt;

lưu

(

)

;

}

return

$ oObject

- & gt;

tìm nạp

(

)

;

}

public

function

xóa

(

$ sObjectId

)

{

if

(

$ oObject

=

$ này

- & gt;

getItemById

(

$ sObjectId

)

)

{

$ oObject

- & gt;

hủy

(

)

;

}

return

true

;

}

}

Time when need to work with Parse ta chỉ cần thêm dòng request "provider / parse.php"; . Theo yêu cầu của đề tài được mang ra, tất cả chúng ta sẽ cần 2 trang là màn hình danh sách các Blog và xóa từng Blog và màn hình thứ 2 để thêm mới, sửa xóa blog. Tương ứng với 2 trang này, tôi tạo ra 2 tệp index.php add.php .

Tệp index.php

This page will be done 2 function is display to the full-the Blog đã được thêm và, với mỗi Blog sẽ có 2 đường link để sửa và xóa từng Blog, và thêm 1 đường link để thêm Blog mới. To remove 1 Blog, will be send to the link of this file with variable is delete có giá trị là id của Blog này lấy từ trả dữ liệu về từ Phân tích cú pháp và sau thời điểm xóa xong thì hiển thị danh sách mới. Tương tự link để update Blog này sẽ sang file app.php với id là Id của Blog này.

Tại đây ta có thể mỗi Item mà Parse trả về đều ở dạng Object và muốn lấy các trường trong đấy ta dùng đến hàm get(tên trường), tuy nhiên có 3 hàm đặc biệt riêng của Parse này là

  • Hàm getObjectId() là để lấy id của Item.
  • Hàm getUpdatedAt() lấy thời điểm update gần nhất.
  • Hàm getCreatedAt() lấy thời gian tạo ra Item.

<?php

require

"vendor/parse.php"

;

$oBlogs

=

new

Parse

(

'Blog'

)

;

if

(

isset

(

$_GET

[

'delete'

]

)

&&

$iDeleteId

=

$_GET

[

'delete'

]

)

{

$oBlogs

->

delete

(

$iDeleteId

)

;

header

(

'location: index.php'

)

;

}

$aBlogs

=

$oBlogs

->

getList

(

)

;

?

>

<

!

DOCTYPE

html

>

<

html

>

<

head

>

<

title

>

Parse sample

<

/

title

>

<

/

head

>

<

body

>

<

h1

>

Parse Sample

-

Viblo

<

/

h1

>

<

ul

>

<

?

php

foreach

(

$aBlogs

as

$aBlog

)

{

?

>

<

li

>

<

?

php

echo

$aBlog

->

get

(

'name'

)

;

?

>

<

α href

=

"add.php?id=<?php echo

$aBlog

->

<ᴘ class="token property">getObjectId

() ?>"

>

Edit

<

/

α

& gt;

& lt;? α href

=

"delete = & lt ;? php echo

$ aBlog

- & gt;

getObjectId () & gt;?"

& gt; Xóa

& lt; < / p>

/

& gt;

& lt;

/ li

& gt;

& lt;

php

}

& gt;

& lt;

/ ul

& gt;

& lt; α href

=

"add.php"

& gt; Thêm

& lt;

/ α

& gt;

& lt;

/ body

& gt;

& lt;

/ html

& gt;

File add.php

This page execution functions added new and sửa one Blog. Differences between the added new and modification is while sending đi would be added biến Id trên Path incoming tập this. And after added new successfully will add 1 push thông báo with the Nội dung reported có 1 Blog new and called the Blog. And after done thì chuyển về trang index.php

  

& lt;? Php

yêu cầu

"vendor / parse.php"

; < / p>

$ oBlog

=

mới

Parse

(

'Blog'

)

;

nếu

(

isset

(

$ _ GET

[

' id '

]

)

& amp; & amp;

$ IID

=

$ _ GET

[

'id'

]

)

{

<ᴘ class = "biến thẻ"> $ aBlog

=

$ oBlog

- & gt;

getItemById

(

$ IID < / p>

)

;

}

nếu

(

$ aVals

=

$ _ POST

)

{

nếu

(

isset

(

$ IID

)

) < p class = "token dấu chấm câu"> {

$ oBlog

- & gt;

Update

(

$ aVals

,

$ aVals < / p>

[

'id'

]

)

;

}

khác

{

$ oBlog

- & gt;

thêm

(

$ aVals

)

;

$ oBlog

- & gt;

sendPushNotification

(

'Parse có blog mới"'

.

$ aVals

[

'tên'

]

< p class = "token operator">.

'"'

)

;

}

tiêu đề

(

'location: index.php' < / p>

)

;

}

?

& gt;

& lt;

!

LOẠI TÀI LIỆU

html

& gt;

& lt;

html

& gt;

& lt;

head

& gt;

& lt;

title

& gt;

Mẫu phân tích cú pháp

& lt;

/

title

& gt;

& lt;

/

head

& gt;

& lt;

body

& gt;

& lt;

h1

& gt;

Phân tích cú pháp Mẫu

-

Viblo

& lt;

/

h1

& gt;

& lt;

phương thức biểu mẫu

=

"POST"

& gt;

& lt;

table

& gt;

& lt;

tr

& gt;

& lt;

td

& gt;

Tên

:

& lt;

/

td

& gt;

& lt;

td

& gt;

& lt;

tên đầu vào

=

"name" value

=

"& lt;? php if (Isset (

< ᴘ class = "biến mã thông báo"> $ aBlog

)) echo

$ aBlog

- & gt;

tên

;? & gt;"

& gt; < / p>

& lt;

?

php

if

(

Isset

(

$ aBlog

)

)

{

?

& gt;

& lt;

kiểu nhập

=

"hidden" name

=

"id"

value

= < / p>

"& lt;? php echo

$ aBlog

- & gt;

getObjectId

();? & gt; "

& gt;

& lt;

?

php

}

?

& gt;

& lt;

/

td

& gt;

& lt;

/

tr

& gt;

& lt;

tr

& gt;

& lt;

td

& gt;

Tác giả

:

& lt;

/

td

& gt;

& lt;

td

& gt;

& lt;

tên đầu vào

=

"author"

value

=

"& lt;? php if (Isset (

<ᴘ class =" biến token "> $ aBlog

) ) echo

$ aBlog

- & gt;

tác giả

;? & gt; "

& gt;

& lt;

/

td

& gt;

& lt;

/

tr

& gt;

& lt;

tr

& gt;

& lt;

td

& gt;

Nội dung

:

& lt;

/

td

& gt;

& lt;

td

& gt;

& lt;

tên đầu vào

=

"content"

value

=

"& lt;? php if (Isset (

<ᴘ class =" biến token "> $ aBlog

) ) echo

$ aBlog

- & gt;

nội dung

;? & gt; "

& gt;

& lt;

< p class = "token operator"> /

td

& gt;

& lt;

/

tr

& gt;

& lt;

tr

& gt;

& lt;

td colspan

=

"2"

& gt;

& lt;

kiểu nhập

=

"submit" value

=

"Gửi"

& gt; < / p>

& lt;

/

td

& gt;

& lt;

/

tr

& gt;

& lt;

/

table

& gt;

& lt;

/

form

& gt;

& lt;

/

body

& gt;

& lt;

/

html

& gt;

Khách hàng

Trong nội dung này, tất cả chúng ta sẽ viết ứng dụng cho Android sử dụng Android Studio với SDK phiên bản 19 tương tự với Android 4.4. To use the Phân tích cú pháp thư viện, cần thêm vào tệp guild.gradle đoạn mã sau:

  biên dịch 'com.parse.bolts: bulong-android: 1. +'
    biên dịch 'com.parse: parse-android: 1. +'
 

Sau thời điểm thêm đoạn đó, để kết nối được đến Phân tích cú pháp , bạn cần chạy đoạn mã này:

  Parse.initialize (this, "{app_id}", "{client_id}");
  ParseInstallation.getCurrentInstallation (). SaveInBackground ();
 

Đoạn mã và đoạn mã này tất cả chúng ta cần mang vào tệp Ứng dụng của Android vì Plugin Phân tích cú pháp chỉ cần được tải 1 lần duy nhất. Và để tải duy nhất 1 lần, chúng tôi cần tạo 1 tệp và mở rộng đến lớp Ứng dụng của Android và trong tệp AndroidManifest.xml khai báo thêm lớp tệp tên đó. Rõ ràng và cụ thể ta sẽ tạo 1 tệp là ParseApplication.java with content as after:

  

package

com

.

ví dụ

.

framgianguyenquanghuy

.

parsesample

;

nhập

android

.

app

. < / p>

Ứng dụng

;

nhập

com

.

phân tích cú pháp

. < / p>

Phân tích cú pháp

;

nhập

com

.

phân tích cú pháp

. < / p>

ParseInstallation

;

public

class

ParseApplication

mở rộng

Ứng dụng

{

@ Ghi đè

public

void

onCreate

(

)

{

super

.

onCreate

(

)

;

Phân tích cú pháp

.

khởi tạo

(

cái này

,

" {app_id} "

,

"{client_id}"

)

;

Phân tích cú pháp

.

getCurrentInstallation

(

)

.

saveInBackground

(

)

;

}

}

Tệp AndroidManifest.xml

Đây là tập tin thiết lập các cấu hình cho ứng dụng. Như đã nói ở trên, ta cần phải khai báo thêm một tính chất để chỉ tải Plugin Phân tích cú pháp một lần khi chạy ứng dụng, ta cần thêm tên tính chất trong thẻ ứng dụng . Và cũng để chạy thông báo đẩy tính năng, theo this document , tất cả chúng ta cần thực hiện các bước sau:
Thêm đoạn dưới đây trong ứng dụng thẻ :

  

& lt; < / p> dịch vụ

android:

name

=

"

com.parse.PushService

"

/ & gt;

& lt;

người nhận

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.parse.ParsePushBroadcastReceiver

"

android:

đã xuất

=

"

false

"

& gt;

& lt;

Ý định-bộ lọc

& gt ;

& lt;

hành động

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.parse.push.intent.RECEIVE

"

/ & gt;

& lt;

hành động

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.parse.push.intent.DELETE

"

/ & gt;

& lt;

hành động

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.parse.push.intent.OPEN

"

/ & gt;

& lt; /

Ý định-bộ lọc

& gt;

& lt; /

người nhận

& gt;

& lt;

người nhận

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.parse.GcmBroadcastReceiver

"

android:

quyền

=

"

com.google.android.c2dm.permission.SEND

"

& gt;

& lt;

Ý định-bộ lọc

& gt ;

& lt;

hành động

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.google.android.c2dm.intent.RECEIVE

"

/ & gt;

& lt;

hành động

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.google.android.c2dm.intent.REGISTRATION

"

/ & gt;

& lt;

danh sách

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.parse.starter

"

/ & gt;

& lt; /

Ý định-bộ lọc

& gt;

& lt; /

người nhận

& gt;

và thay đổi android tính chất: tên trong danh sách thẻ bằng tên của ứng dụng. Tức là tên của ứng dụng vào đoaạn & lt; category android: name = "com.parse.starter" / & gt; .

Để chạy thông báo đẩy cho ứng dụng, cũng phải thêm bên ngoài ứng dụng thẻ như sau:

  

& lt; < / p> use-allow

android:

name

=

"

android.permission.INTERNET

"

/ & gt;

& lt;

sử dụng quyền

android:

name

=

< p class = "dấu chấm câu"> "

android.permission.ACCESS_NETWORK_STATE

"

/ & gt;

& lt;

sử dụng quyền

android:

name

=

< p class = "dấu chấm câu"> "

android.permission.WAKE_LOCK

"

/ & gt;

& lt;

sử dụng quyền

android:

name

=

< p class = "dấu chấm câu"> "

android.permission.VIBRATE

"

/ & gt;

& lt;

sử dụng quyền

android:

name

=

< p class = "dấu chấm câu"> "

android.permission.GET_ACCOUNTS

"

/ & gt;

& lt;

sử dụng quyền

android:

name

=

< p class = "dấu chấm câu"> "

com.google.android.c2dm.permission.RECEIVE

"

/ & gt;

& lt;

quyền

< p class = "token namespace"> android:

protectionLevel

=

"

chữ ký

"

android:

name

=

"

com.parse.starter.permission.C2D_MESSAGE

"

/ & gt;

& lt;

sử dụng quyền

android:

name

=

< p class = "dấu chấm câu"> "

com.parse.starter.permission.C2D_MESSAGE

"

/ & gt;

and also change android tính chất: name for 2 tag under to name of app.
Như vậy nội dung của tệp AndroidManifest.xml sẽ như sau:

  

& lt;? xml version = "1.0" encoding = "utf-8"? & gt;

& lt;

tệp thống kê

< p class = "token namespace"> xmlns:

android

=

"

http://schemas.android.com/apk/res/android

"

package

=

"

com.example.framgianguyenquanghuy.parsesample

"

& gt;

& lt;

sử dụng quyền

android:

name

=

< p class = "dấu chấm câu"> "

android.permission.INTERNET

"

/ & gt;

& lt;

sử dụng quyền

android:

name

=

< p class = "dấu chấm câu"> "

android.permission.ACCESS_NETWORK_STATE

"

/ & gt;

& lt;

sử dụng quyền

android:

name

=

< p class = "dấu chấm câu"> "

android.permission.WAKE_LOCK

"

/ & gt;

& lt;

sử dụng quyền

android:

name

=

< p class = "dấu chấm câu"> "

android.permission.VIBRATE

"

/ & gt;

& lt;

sử dụng quyền

android:

name

=

< p class = "dấu chấm câu"> "

android.permission.GET_ACCOUNTS

"

/ & gt;

& lt;

sử dụng quyền

android:

name

=

< p class = "dấu chấm câu"> "

com.google.android.c2dm.permission.RECEIVE

"

/ & gt;

& lt;

quyền

< p class = "token namespace"> android:

ProtectionLevel

=

"

chữ ký

"

android:

name

=

"

com.example.framgianguyenquanghuy.parsesample.permission.C2D_MESSAGE

"

/ & gt;

& lt;

sử dụng quyền

android:

name

=

< p class = "dấu chấm câu"> "

com.example.framgianguyenquanghuy.parsesample.permission.C2D_MESSAGE

"

/ & gt;

& lt;

ứng dụng

android:

allowBackup

=

"

true

"

android:

icon

=

"

@ mipmap / ic_launcher

"

android:

label

=

"

@ string / app_name

"

android:

supportsRtl

=

"

true

"

android:

theme

=

"

@ style / AppTheme

"

android:

name

=

"

.ParseApplication

"

& gt;

& lt;

hoạt động

android:

name

=

"

.MainActivity

"

android:

label

=

"

@ string / app_name

"

android:

theme

=

"

@ style / AppTheme.NoActionBar

"

& gt;

& lt;

Ý định-bộ lọc

& gt ;

& lt;

hành động

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

android.intent.action.MAIN

"

/ & gt;

& lt;

danh sách

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

android.intent.category.LAUNCHER

"

/ & gt;

& lt; /

Ý định-bộ lọc

& gt;

& lt; /

hoạt động

& gt;

& lt;

dịch vụ

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.parse.PushService

"

/ & gt;

& lt;

người nhận

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.parse.ParsePushBroadcastReceiver

"

android:

đã xuất

=

"

false

"

& gt;

& lt;

Ý định-bộ lọc

& gt ;

& lt;

action

android:

name

=

"

com.parse.push.intent.RECEIVE

"

/ & gt;

& lt;

hành động

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.parse.push.intent.DELETE

"

/ & gt;

& lt;

hành động

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.parse.push.intent.OPEN

"

/ & gt;

& lt; /

Ý định-bộ lọc

& gt;

& lt; /

người nhận

& gt;

& lt;

người nhận

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.parse.GcmBroadcastReceiver

"

android:

quyền

=

"

com.google.android.c2dm.permission.SEND

"

& gt;

& lt;

Ý định-bộ lọc

& gt ;

& lt;

hành động

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.google.android.c2dm.intent.RECEIVE

"

/ & gt;

& lt;

hành động

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.google.android.c2dm.intent.REGISTRATION

"

/ & gt;

& lt;

danh sách

< p class = "token namespace"> android:

name

=

"

com.example.framgianguyenquanghuy.parsesample

"

/ & gt;

& lt; /

Ý định-bộ lọc

& gt;

& lt; /

người nhận

& gt;

& lt; /

ứng dụng

& gt;

& lt; /

tệp thống kê

& gt;

Sau thời điểm khai báo xong, tất cả chúng ta có thể thử xác minh thông báo đẩy tại ứng dụng quản lý website trang của Phân tích cú pháp .

Tệp Blog.java

Để làm việc với Blog, chúng tôi cần khai báo 1 lớp để lưu trữ các tính chất của Blog đó. Nội dung file Blog như sau

  

package

com

.

ví dụ

.

framgianguyenquanghuy

.

parsesample

;

public

class

Blog

{

public

Blog

(

Chuỗi

_name

,

Chuỗi

_author

,

Chuỗi

_content

)

{

this

.

_name

=

_name

;

this

.

_author

=

_author

;

this

.

_content

=

_content

;

}

public

Chuỗi

_name

;

public

Chuỗi

get_name

(

)

{

return

_name

;

}

public

void

set_name

(

Chuỗi

_name

)

{

this

.

_name

=

_name

;

}

public

Chuỗi

_author

;

public

Chuỗi

get_author

(

)

{

trả về

_author

;

}

public

void

set_author

(

Chuỗi

_author

)

{

this

.

_author

=

_author

;

}

public

Chuỗi

_content

;

public

Chuỗi

get_content

(

)

{

trả về

_content

;

}

public

void

set_content

(

Chuỗi

_content

)

{

this

.

_content

=

_content

;

}

}

XML trình bày tệp

Theo đề tài nội dung, ở ứng dụng sẽ hiển thị danh sách các Blog và sẽ hiển thị dưới dạng Cơ chế xem danh sách. Và trong ứng dụng này có 3 tệp tất cả chúng ta cần làm này là activity_main.xml , content_mail.xml và item.xml

 & lt;? xml version = "1.0" encoding = "utf-8"? & gt;
& lt; android.support.thiết kế.widget.CoordinatorLayout
    xmlns: android = "http://schemas.android.com/apk/res/android"
    xmlns: app = "http://schemas.android.com/apk/res-auto"
    xmlns: tools = "http://schemas.android.com/tools" android: layout_width = "match_parent"
    android: layout_height = "match_parent" android: fitSystemWindows = "true"
    dụng cụ: context = ". MainActivity" & gt;

    & lt; android.support.thiết kế.widget.AppBarLayout android: layout_height = "wrap_content"
        android: layout_width = "match_parent" android: theme = "@ style / AppTheme.AppBarOverlay" & gt;

        & lt; android.support.v7.widget.Thanh dụng cụ android: id = "@ + id / thanh công cụ"
            android: layout_width = "match_parent" android: layout_height = "? attr / actionBarSize"
            android: background = "? attr / colorPrimary" ứng dụng: popupTheme = "@ style / AppTheme.PopupOverlay" / & gt;

    & lt; /android.support.thiết kế.widget.AppBarLayoutvàgt;

    & lt; include layout = "@ layout / content_main" / & gt;

    & lt; android.support.thiết kế.widget.FloatingActionButton android: id = "@ + id / fab"
        android: layout_width = "wrap_content" android: layout_height = "wrap_content"
        android: layout_gravity = "bottom | end" android: layout_margin = "@ dimen / fab_margin"
        android: src = "@ android: drawable / ic_dialog_email" / & gt;

& lt; /android.support.thiết kế.widget.CoordinatorLayoutvàgt;
 
  

& lt;? xml version = "1.0" encoding = "utf-8"? & gt;

& lt;

RelativeLayout

< p class = "token namespace"> xmlns:

android

=

"

http://schemas.android.com/apk/res/android

"

xmlns:

dụng cụ

=

"

http://schemas.android.com/tools

"

xmlns:

app

=

"

http://schemas.android.com/apk/res-auto

"

android:

layout_width

=

"

match_parent

"

android:

layout_height

=

"

match_parent

"

android:

paddingLeft

=

"

@ dimen / activity_horizontal_margin

"

android:

paddingRight

=

"

@ dimen / activity_horizontal_margin

"

android:

paddingTop

=

"

@ dimen / activity_vertical_margin

"

android:

paddingBottom

=

"

@ dimen / activity_vertical_margin

"

app:

layout_behavior

=

"

@ string / appbar_scrolling_view_behavior

"

dụng cụ:

showIn

=

"

@ layout / activity_main

"

dụng cụ:

context

=

"

.MainActivity

"

& gt; < / p>

& lt;

ListView

android:

layout_width

=

"

wrap_content

"

android:

layout_height

=

"

wrap_content

"

android:

id

=

"

@ + id / listBlogs

"

android:

layout_alignParentTop

=

"

true

"

android:

layout_alignParentStart

=

"

true

"

/ & gt;

& lt; /

RelativeLayout

& gt;

  

& lt;? xml version = "1.0" encoding = "utf-8"? & gt;

& lt;

LinearLayout

< p class = "token namespace"> xmlns:

android

=

"

http://schemas.android.com/apk/res/android

"

android:

định hướng

=

"

vertical

"

android:

layout_width

=

"

match_parent

"

android:

layout_height

=

"

match_parent

"

android:

background

=

"

@ drawable / blog_item

"

& gt;

& lt;

TextView

android:

id

=

"

@ + id / name

"

android:

layout_width

=

"

fill_parent

"

android:

layout_height

=

"

match_parent

"

/ & gt;

& lt;

TextView

android:

id

=

"

@ + id / author

"

android:

layout_width

=

"

fill_parent

"

android:

layout_height

=

"

match_parent

"

/ & gt;

& lt;

TextView

android:

id

=

"

@ + id / content

"

android:

layout_width

=

"

fill_parent

"

android:

layout_height

=

"

match_parent

"

/>

</

LinearLayout

>

File MainActivity.java

Đây là file xử lý dữ liệu giống như lớp Controller. Và ở đây khi gọi đến file này sẽ gọi toàn bộ Blog ra sau đó điền vào adapter là danh sách các Blog được khai báo trong file Blog.java và hiển thị ra màn hình kết quả.

package

com

.

example

.

framgianguyenquanghuy

.

parsesample

;

import

android

.

content

.

Context

;

import

android

.

os

.

Bundle

;

import

android

.

support

.

thiết kế

.

widget

.

FloatingActionButton

;

import

android

.

support

.

thiết kế

.

widget

.

Snackbar

;

import

android

.

support

.

v7

.

app

.

AppCompatActivity

;

import

android

.

support

.

v7

.

widget

.

Toolbar

;

import

android

.

util

.

Log

;

import

android

.

view

.

LayoutInflater

;

import

android

.

view

.

View

;

import

android

.

view

.

Thực đơn

;

import

android

.

view

.

MenuItem

;

import

android

.

view

.

ViewGroup

;

import

android

.

widget

.

ArrayAdapter

;

import

android

.

widget

.

ListView

;

import

android

.

widget

.

TextView

;

import

com

.

parse

.

ParseQuery

;

nhập

com

.

phân tích cú pháp

. < / p>

ParseObject

;

nhập

com

.

phân tích cú pháp

. < / p>

FindCallback

;

nhập

com

.

phân tích cú pháp

. < / p>

ParseException

;

nhập

com

.

phân tích cú pháp

. < / p>

PushService

;

nhập

java

.

use

. < / p>

ArrayList

;

nhập

java

.

use

. < / p>

Danh sách

;

public

class

MainActivity

mở rộng

AppCompatActivity

{

@ Ghi đè

protected

void

onCreate

(

Gói

saveInstanceState

)

{

super

.

onCreate

(

saveInstanceState

)

;

ArrayList

& lt;

Blog

& gt;

aBlogs

=

new

ArrayList

& lt;

Blog

& gt;

(

)

;

final

BlogAdapter

adapter

=

mới

BlogAdapter

(

cái này < / p>

,

aBlogs

)

;

ParseQuery

& lt;

ParseObject

& gt;

truy vấn

=

ParseQuery

.

getQuery

(

"Blog"

)

;

truy vấn

.

findInBackground

(

mới

FindCallback

& lt;

ParseObject

& gt;

(

)

{

public

void

xong

(

Danh sách

& lt;

ParseObject

& gt;

ScoreList

,

ParseException

e

)

{

nếu

(

e

==

null

)

{

cho

(

int

ι

=

0

;

ι

& lt;

scoreList

.

kích thước

(

)

; ι

++

)

{

ParseObject

item

=

scoreList

.

lấy

(

ι

)

; < / p>

Blog

aItem

=

new

Blog

(

item

.

getString

(

"tên"

)

,

item

.

getString

(

"tác giả"

)

,

mục

.

getString

(

"nội dung"

)

)

;

adapter

.

thêm

(

aItem

)

;

}

}

khác

{

Nhật ký

.

{d}

(

" điểm "

,

" Lỗi: "

+

e

.

getMessage

(

)

)

;

}

}

}

)

;

setContentView

(

Ŕ

.

bố cục

.

activity_main

)

;

Thanh dụng cụ

Thanh dụng cụ

=

(

Thanh dụng cụ

)

findViewById

(< / p>

Ŕ

.

id

.

thanh dụng cụ < p class = "dấu chấm câu">)

;

setSupportActionBar

(

thanh dụng cụ

)

;

ListView

listView

=

(

ListView

)

findViewById

(< / p>

Ŕ

.

id

.

listBlogs < p class = "dấu chấm câu">)

;

listView

.

setAdapter

(

bộ điều hợp

)

;

}

@ Ghi đè

public

boolean

onCreateOptionsMenu

(

Thực đơn

thực đơn

)

{

getMenuInflater

(

)

.

thổi phồng

(

Ŕ

.

thực đơn

.

menu_main

,

thực đơn

)

;

return

true

;

}

@ Ghi đè

public

boolean

onOptionsItemSelected

(

MenuItem

item

)

{

int

id

=

item

.

getItemId

(

)

;

nếu

(

id

==

Ŕ

.

id

.

action_settings

)

{

return

true

;

}

return

super

.

onOptionsItemSelected

(

item

)

;

}

public

class

BlogAdapter

expand

ArrayAdapter

& lt;

Blog

& gt;

{

public

BlogAdapter

(

Context

context

,

ArrayList

& lt;

Blog

& gt;

blog

)

{

super

(

context

,

0

,

blog

)

;

}

@ Ghi đè

public

Xem

getView

(

int

position

,

Xem < / p> convertView

,

ViewGroup

parent

)

< p class = "dấu chấm câu mã thông báo"> {

Blog

blog

=

getItem

(

vị trí

)

;

if

(

convertView

==

null

)

{

convertView

=

LayoutInflater

.

từ

(

getContext

(

)

)

.

thổi phồng

(

Ŕ

. bố cục

.

item

,

huynh

,

false

)

;

}

TextView

tvName

=

(

TextView

)

convertView

.

findViewById

(

Ŕ

.

id < p class = "dấu chấm câu">.

name

)

;

TextView

tvHome

=

(

TextView

)

convertView

.

findViewById

(

Ŕ

.

id < p class = "dấu chấm câu">.

tác giả

)

;

tvName

.

setText

(

blog

.

get_name

(

)

)

;

tvHome

.

setText

(

blog

.

get_author

(

)

)

;

return

convertView

;

}

}

}

Kết

Trên đây chỉ là 1 bài ứng dụng rất đơn giản về cách làm việc với Phân tích cú pháp để thấy được phương thức hoạt động ra sao cũng như tiện lợi. Như vậy ta có thể thấy di khích lệ thiết lập sẽ hoàn toàn hoạt động với công việc làm việc với dữ liệu mà không cần phải chờ phần phụ trợ. Tuy nhiên, có những điều lợi khi làm việc với Phân tích cú pháp này là việc cần phải có hệ thống nhất về dữ liệu giữa các thành viên lập, vì dữ liệu của Phân tích cú pháp là dưới dạng No-Sql, nếu thiếu nhất đồng làm cho nhiều bộ cộng đồng. Tiếp tục là link dến bên thứ 3 do đó cũng phụ thuộc vào bên Phân tích cú pháp nếu có bản nâng cấp, ứng dụng cũng hầu hết dừng hoạt động. Như vậy, Phân tích cú pháp thích hợp cho ứng dụng phát triên mà nó làm việc với DataBase.


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài parse là gì

What is α Parse Tree? + Example - Easy Theory

  • Tác giả: Easy Theory
  • Ngày đăng: 2021-07-28
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 8348 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Here we introduce parse trees, which are α visual representation of context-free grammars, specifically in their derivations. We give an example of α parse tree, namely for balanced parentheses. Additionally, we give reasoning as to why (leftmost) derivations are equivalent to parse trees, and that we can then without loss of generality talk about parse trees as α result.

    (This is α re-record of α video with the same general material, uploaded in 2020.)

    Timeline:
    0:00 - Intro
    0:24 - Context-Miễn phí Grammar for Balanced Parentheses
    1:00 - Example Derivation of α String
    5:00 - Creating the Parse Tree
    10:15 - How to read α string in α Parse Tree?
    12:00 - What purpose does α Parse Tree have?

    Easy Theory Website: https://www.easytheory.org
    Become α thành viên: https://www.youtube.com/channel/UC3VY6RTXegnoSD_q446oBdg/join
    Donation (appears on streams): https://streamlabs.com/easytheory1/tip
    Paypal: https://paypal.me/easytheory
    Patreon: https://www.patreon.com/easytheory
    Discord: https://discord.gg/SD4U3hs

    Youtube Live Streaming (Sundays) - subscribe for when these occur.

    Merch:
    Language Hierarchy Apparel: https://teespring.com/language-hierarchy?pid=2&cid=2122
    Pumping Lemma Apparel: https://teespring.com/pumping-lemma-for-regular-lang

    If you like this content, please consider subscribing to my channel: https://www.youtube.com/channel/UC3VY6RTXegnoSD_q446oBdg?sub_confirmation=1

    ▶SEND ME THEORY QUESTIONS◀
    ryan.e.dougherty@icloud.com

    ▶ABOUT ME◀
    Ι am α professor of Computer Science, and am passionate about CS theory. Ι have taught many courses at several different universities, including several sections of undergraduate and graduate theory-level classes.

Phương thức parseint trong javascript

  • Tác giả: freetuts.net
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 5124 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Phương thức parseInt() sẽ phân tích một chuỗi và trả về một số nguyên nếu có thể.

Nghĩa Của Từ Parse Là Gì

  • Tác giả: hauvuong.mobi
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 3450 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Có nhiều phương pháp để có thể chuyển hóa dữ liệu trong ₵# như sử dụng các phương thức Parse, TryParse, sử dụng lớp Convert hay là thỉnh thoảng còn tồn tại thể ép kiểu (Casting) từ kiểu dữ liệu này sang kiểu dữ liệu khác, Tất cả chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu các phương pháp này cũng như sự khác biệt giữa chúngParse Phương thức Parse là phương thức được sử dụng khá thông dụng khi tất cả chúng ta muốn chuyển hóa một chuỗi sang một kiểu dữ liệu tương ứng

Có Nghĩa Là Gì, Ý Nghĩa La Gi 2021

  • Tác giả: hethongbokhoe.com
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 1753 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Parse Là Gì - ép Kiểu Trong ₵#

Nghĩa của từ Parse

  • Tác giả: tratu.soha.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 8810 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: /'''pa:z'''/, Phân tích từ loại, phân tích cú pháp (từ, câu), phân tích từ, phân tách, phân tích cú pháp,

Chuyển hóa các kiểu dữ liệu trong ₵#

  • Tác giả: expressmagazine.net
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 6753 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Trong ₵# phân phối cho tất cả chúng ta rất nhiều cách ép kiểu nhưng ở đây tớ chỉ xin giới thiệu tới mọi người 4 cách:

Parse là gì, Nghĩa của từ Parse | Từ điển Anh - Việt

  • Tác giả: www.rung.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 6123 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Parse là gì: / pa:z /, Ngoại động từ: phân tích từ loại, phân tích cú pháp (từ, câu), Xây dựng: phân tích từ, Kỹ thuật chung: phân...

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Thủ thuật máy tính

Xem Thêm  75 câu đố tư duy bên. Mới và kinh điển. Manh mối thông minh - tư duy bên

By ads_php