Phân biệt On time và In time trong tiếng Anh đơn giản nhất

2.3

(46.88%)

32

votes

On time và in time đều là từ chỉ sự đúng giờ trong tiếng Anh. Ngoài ra, cách dùng và ý nghĩa diễn tả của chúng lại khác nhau. Trong nội dung từ bây giờ, Step Up sẽ đo đạc các học thức về on time và in time bao gồm khái niệm, cách sử dụng, các từ đồng nghĩa. Nếu bạn chưa biết cách phân biệt cặp từ này thì đừng bỏ qua nội dung dưới đây nhé.

1. Phân biệt on time và in time trong tiếng Anh

Nếu bạn có hẹn lúc 8 giờ 30 và đến vào lúc lúc 8 giờ 30 thì là “on time” hay “in time” nhỉ? để khắc phục thắc mắc này, tất cả chúng ta hãy bên nhau tìm tòi về On time và In time nhé.

On time 

Khái niệm

“On time” trong tiếng Anh đưa nghĩa là “đúng giờ”. 

Chẳng hạn: 

  • The most important thing is to be

    on time

    .

  • Everyone on the đội nhóm got ready to launch the project

    on time.

Cách sử dụng

Ontime được sử dụng để biểu đạt một hành động hay sự việc xảy đến đúng như thời gian đã dự định từ trước, cho 1 sách lược đã được định sẵn.

Chẳng hạn: 

  • The plane took off

    on time

    .

  • See you at 8 σ’clock tonight at the cinema. – Ok. Remember to be

    on time.

[FREE]

Download Tài liệu Hack Não Phương Pháp

Chỉ dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, đơn giản cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học sinh đã vận dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

Từ đồng nghĩa

Các từ đồng nghĩa với On time: Punctual; not late đưa nghĩa là đúng giờ, không chậm trễ, vừa kịp thời gian.

Chẳng hạn:

  • Meeting will start at 8:30 am. Please be

    on time.

  • She is always

    punctual

    .

  • Ι am

    not late

    , am Ι?

In time

Khái niệm

“In time” đưa nghĩa là “, vừa kịp, xảy ra trước khi quá muộn”.

Chẳng hạn: 

  • You will be

    in time

    for the last train if you go now.

  • The hosting arrived just

    in time

    before the sự kiện started.

Cách sử dụng

Khác với On time, In time được sử dụng để nói về một hành động diễn ra vừa kịp lúc. có nghĩa là hành động này xảy ra kịp thời trước khi quá muộn hay sự việc khác sẽ xảy ra. 

Chẳng hạn: 

  • If you run really fast you will probably make it

    in time

    .

  • Ι did not anticipate this

    in time

    .

on time và in time

Từ đồng nghĩa

Cụm từ “Just in time” trong tiếng Anh đồng nghĩa với “Almost too late” đưa nghĩa là “vừa kịp để không quá muộn”.

Chẳng hạn: 

  • Come here quickly, you are just

    in time.

= Come here quickly, you are almost late.

  • Yesterday morning Ι woke up late, but Ι still arrived just

    in time

    to catch the bus.

=  Yesterday morning Ι woke up late, but Ι still arrived almost too late to catch the bus.

Tham khảo thêm: Phân biệt Hanged và Hung trong tiếng Anh

2. Bài tập vận dụng on time và in time

Đến đây chắc các bạn đã hiểu rằng cách phân biệt On time và In time trong tiếng Anh rồi đúng không? Hãy ghi nhớ nhé:

  • On time: Đúng thời gian theo một sách lược, lịch trình có sẵn;

  • In time: Kịp lúc để làm một hoạt động khác.

Chính vì như thế, hãy nỗ lực “on time” chứ đừng “in time” còn nếu như không mong muốn “vội vàng vắt chân lên cổ” bạn nhé.

Còn hiện thời hãy làm bài tập phân biệt On time và In time dưới đây nhé.

on time và in time

Bài tập

Bài 1: Điền On time/In time vào chỗ trống sao cho phù hợp:

  1. Although it rained heavily, the volleyball match still began_______.

  2. They came too late! If they arrived at 8am, they would be_______ for the meeting.

  3. The check will start in 5 minutes. Ι hope he can arrive here_______ .

  4. ? little child suddenly ran across the road,but Ι managed to stop him______.

  5. Our teacher required us to go to class_______ .

Bài 2: Sử dụng On time và In time để dịch các câu tiếng Việt dưới đây sang tiếng Anh:

  1. Nếu Mike đến lúc 9 giờ sáng, anh ấy sẽ đến đúng giờ cho kỳ thi.

  2. Mẹ yêu cầu http://phptravels.vn/ đi ngủ đúng giờ.

  3. Anh ấy mong muốn về nhà kịp giờ để xem bóng rổ trên tivi.

  4. Hiện tại là 7 giờ. Tôi đúng giờ nhé.

  5. Mặc dầu thời tiết xấu nhưng http://phptravels.vn/ đã chuẩn bị đầy đủ để buổi ngoại khóa diễn ra đúng giờ.

  6. Jenny đến lớp kịp giờ để làm bài kiểm soát.

Giải đáp

Bài 1:

  1. On time.

  2. In time.

  3. In time.

  4. In time.

  5. On time.

Bài 2:

  1. If Mike arrived at 9 ?.ʍ, he would be on time for the exam.

  2. Mom requests us to go to sleep on time.

  3. He wants to get home in time to see the basketball on television.

  4. It is seven σ’ clock. Ι am right on time.

  5. Despite the bad weather, we prepared enough for the extracurricular activity to take place on time.

  6. Jenny went to the class in time to take α check.

sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Tham khảo thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày cụ thể trong bộ đôivà

Trên đây là những học thức về On time và In time trong tiếng Anh. Mong ước nội dung giúp bạn không còn lầm lẫn hay “đau đầu” khi làm bài tập lựa chọn On time hoặc In time nữa nhé. Step Up chúc bạn học hành tốt!

 

 

 

 

 

Comments

Xem Thêm  Hàm TRIM trong SQL - cắt trong máy chủ sql

Viết một bình luận