Soạn bài Từ ghép

Soạn bài Từ ghép trang 15, 16 SGK Ngữ văn lớp 7 tập để giúp các em tìm tòi về các loại & nghĩa của từ ghép, ứng dụng các bài tập liên quan

Soạn bài từ ghép lớp 7 do Đọc ebook chỉnh sửa sẽ giúp các em tìm tòi, ôn tập & chuẩn bị bài tốt trước khi tới lớp

Soạn bài Từ ghép

– Ngữ văn 7 tập 1

Ι. Chỉ dẫn Soạn văn 7 

Các loại từ ghép

1 – Trang 13 SGK

Trong các từ ghép bà ngoại, thơm nức mũi, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính? Em có đánh giá gì về trật tự của các tiếng trong những từ ấy?

(1) Mẹ còn nhớ sự nôn nao, bồn chồn khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường & nỗi chơi vơi hoảng loạn khi cổng trường đóng lại […].

(Lí Lan)

(2) Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả & ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy lại thu cả trong mùi vị ấy, cái mùi thơm nức mũi của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ […].

(Thạch Lam)

Giải đáp

+ Các tiếng chính: bà, thơm.

+ Các tiếng phụ: ngoại, phức.

+ Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ xếp sau; tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

2 – Trang 14 SGK 

Các tiếng trong hai từ ghép: quần áo, trầm bổng có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không?

– Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ nơi nào đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nghĩ được sự trọng yếu của ngày khai trường.

– Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là hình như vang lên bên điều tiếng đọc bài trầm bổng […].

Giải đáp

Các tiếng trong hai từ ghép “quần áo”, “trầm bổng” không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Hai tiếng đồng đẳng với nhau, ghép lại tạo ra từ.

II. Soạn văn 7

Nghĩa của từ ghép

1 – Trang 14 SGK

So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của từ bà, nghĩa của từ thơm nức mũi với nghĩa từ thơm, em thấy có gì khác nhau.

Giải đáp

So sánh nghĩa:

– Bà ngoại & bà:

+/ Giống nhau: đều chỉ người phụ nữ lớn tuổi, đáng tôn trọng trọng.

+/ Khác nhau:

  • Bà ngoại: chỉ người phụ nữ chào đời mẹ.
  • Bà: chỉ người phụ nữ chào đời cha hoặc mẹ.

– Hương thơm nức mũi & thơm

+/ Giống nhau: cùng chỉ thuộc tính của sự vật, đặc thù về hương vị.

+/ Khác nhau:

  • Hương thơm nức mũi: chỉ hương thơm sóng sánh, gây ấn tượng mạnh.
  • Thơm: chỉ hương thơm nói chung.

2 – Trang 14 SGK 

So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của mỗi tiếng quần, áo; nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa mỗi tiếng trầm, bổng em thấy có gì khác nhau?

Giải đáp

Nghĩa của từ quần áo tổng quan hơn nghĩa của mỗi tiếng quần, áo; nghĩa của từ trầm bổng tổng quan hơn nghĩa của mỗi tiếng trầm, bổng.

Chẳng hạn:

– Áo quần:

+ Do hai tiếng tạo ra

+ Tiếng áo & tiếng quần đều có nghĩa.

+ Cả hai tiếng đều dùng để chỉ đồ vật trang phục của loài người.

=> Từ áo & từ quần nghĩa hẹp hơn đối với từ áo quần.

– Trầm bổng:

+ Cả hai tiếng đều ngang hàng nhau.

+ Không có tiếng nào phụ.

+ Là tiếng động khi cao khi thấp rất êm tai.

– Xét riêng từng tiếng:

+ Trầm: tiếng động ở âm vực thấp

+ Bổng: tiếng động ở âm vực cao

=> Nghĩa hẹp hơn đối với từ trầm bổng.

  • Chỉ dẫn soạn bài Từ láy

III. Soạn bài Từ ghép phần 

Luyện tập

1 – Trang 15 SGK

Xếp các từ ghép: nghĩ suy, lâu đời, xanh ngắt, nhà xưởng, nhà ăn, ẩm ướt, ngọn nguồn, cười nụ theo bảng phân loại.

Giải đáp

Xếp các từ ghép nghĩ suy, lâu đời, xanh ngắt, nhà xưởng, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, ngọn nguồn, cười nụ theo bảng phân loại sau:

Từ ghép đẳng lậpTừ ghép chính phụLâu đời, xanh ngắt, nhà xưởng, nhà ăn, cười nụSuy nghĩ, ẩm ướt, ngọn nguồn, chài lưới, cây cỏ

2 – Trang 15 SGK

Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo từ ghép chính phụ.

bút …

ăn …

thước …

trắng …

mưa …

vui …

làm …

nhát …

Giải đáp

Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo ra từ ghép chính phụ như sau:

TiếngTừ ghép chính phụBútBút bi, bút mực, bút chì, bút màu, bút điện…ThướcThưởng kẻ, thước vuông, thước đo độMưaMưa rào, mưa ngâu, mưa phùnLàmLàm lụng, làm việc, làm nhà, làm tinĂnĂn chay, ăn mảnh, ăn kiêng…TrắngTrắng tinh, trắng muốt, trắng xóaVuiVui thú, vui vẻ, vui tính, vui miệngNhátNhát chết, nhát ma, rụt rè…

3 – Trang 15 SGK

Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo ra các từ ghép đẳng lập:

Giải đáp

Các em có thể điền như sau:

– núi: núi rừng, núi sông

– mặt: mặt mũi, mặt mày

– ham: ham mê, ham mong muốn, ham thích

– học: học tập, học hỏi

– xinh: xinh đẹp, xinh tươi

– tươi: tươi đẹp, tươi tốt

4 – Trang 15 SGK

Vì sao có thể nói một quyển sách, một cuốn vở mà chẳng thể nói một quyển sách vở?

Giải đáp

Chỉ có thể nói một quyển sách, một cuốn vở mà chẳng thể nói một quyển sách vở vì:

– Trong tiếng Việt khi danh từ đưa nghĩa cá thể mới có khả năng kết phù hợp với những từ chỉ số lượng rõ ràng và cụ thể đứng trước.

– Từ sách vở đưa nghĩa thống kê nên chẳng thể kết phù hợp với từ cuốn đưa nghĩa cá thể được

5 – Trang 15 SGK

α. Có phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là chiết khấu không?

ɓ. Em Nam nói “Cái áo dài của chị em ngắn quá!”. Nói như vậy có đúng không? Vì sao?

ͼ. Có phải mọi loại cà chua đều chua không? Nói “Quả cà chua này ngọt quá!” có được không? Vì sao?

{d}. Có phải mọi loại cá màu vàng đều là cá vàng không? Cá vàng là loại cá như vậy nào?

Giải đáp

α, Chẳng thể gọi mọi thứ là chiết khấu vì chiết khấu là tên một loại hoa để phân biệt với các loại hoa khác, đây không phải từ gọi lên dựa trên màu sắc

ɓ, Nam nói đúng vì áo dài là tên một loại áo, không phải chỉ cái áo may bị dài quá. Vì áo dài là từ ghép chính phụ chỉ một loại áo, trong đó từ “dài” không có mục đích chỉ thuộc tính sự vật.

ͼ, Cà chua là cái tên một loại quả dù nó ngọt, chua, chát. Vì vậy có thể nói “quả cà chua nàyngọt quá”. Vì cà chua là từ ghép chính phụ chỉ một loại cà, trong đó, từ “chua” không có mục đích chỉ thuộc tính sự vật.

{d}, Không phải mọi loại cá màu vàng đều gọi là cá vàng. Cá vàng cái tên một loại cá làm cảnh được người ta nuôi trong chậu có mục đích tiêu khiển.

6 – Trang 16 SGK

So sánh nghĩa của các từ ghép mát tay, nóng lòng, gang thép (anh ấy là một chiến sĩ gang thép), tay chân (một tay chân thân tín) với nghĩa của những tiếng tạo thành chúng.

Giải đáp

So sánh nghĩa của các từ ghép với nghĩa của những tiếng tạo thành chúng.

– Mát tay: dễ đạt được kết quả tốt.

  • Mát: có nhiệt độ vừa phải gây cảm tưởng thoải mái.
  • Tay: một phòng ban của thân thể gắn liền với vai.

– Nóng lòng: có tâm trạng mong mỏi cao độ mong muốn làm việc gì.

  • Nóng: có nhiệt độ cao hơn mức được xem như là bình quân.
  • Lòng: bụng của loài người, được xem như là biểu tượng của mặt tâm lí.

– Gang thép: cứng cỏi, vững vàng đến mức không gì lay chuyển được

  • Gang: kim loại tổng hợp của sắt với carbon & một số nguyên tố, thường dùng để đúc đồ dùng.
  • Thép: kim loại tổng hợp bền, cứng, dẻo của sắt với một lượng nhỏ carbon.

– Tay chân: người thân tín, người tin cẩn giúp việc cho mình.

  • Tay: một phòng ban của thân thể gắn liền với vai.
  • Chân: một phòng ban của thân thể dùng để di chuyển.

7 – Trang 16 SGK

Nghiên cứu kết cấu của những từ ghép có ba tiếng máy hơi nước, than tổ ong, bánh đa nem theo mẫu sau:

Mẫu:

Giải đáp

Máy hơi nước: máy là tiếng chính, tiếng hơi nước phụ tiếng máy, tiếng nước phụ cho tiếng hơi

Than tổ ong: tiếng than là tiếng chính, tổ ong phụ cho tiếng máy, trong đó tiếng ong phụ cho tiếng tổ

Bánh đa nem: tiếng Bánh là tiếng chính, tiếng đa nem phụ cho tiếng bánh, tiếng nem phụ tiếng đa.

Soạn bài từ ghép ngắn nhất

Ι. Các loại từ ghép

Bài 1 trang 13 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– Các tiếng chính: 

– Các tiếng phụ: 

Nhậռ xét : Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ xếp sau; tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

Bài 2 trang 14 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Các tiếng trong hai từ ghép “quần áo”, “trầm bổng” không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Hai tiếng đồng đẳng với nhau, ghép lại tạo ra từ.

II. Nghĩa của từ ghép

Bài 1 trang 14 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Nghĩa của từ ghép bà ngoại hẹp hơn nghĩa của từ bà, nghĩa của từ thơm nức mũi hẹp hơn nghĩa của từ thơm.

Bài 2 trang 14 SGK Ngữ văn 7 tập 1

So sánh nghĩa của từ:

– Nghĩa của từ quần hẹp hơn nghĩa của từ quần áo

– Nghĩa của từ trầm hẹp hơn nghĩa của từ trầm bổng

→ Từ ghép thống kê mang tính chất hợp nghĩa.

III. Luyện tập

Bài 1 trang 15 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Từ ghép chính phụLâu đời, xanh ngắt, nhà xưởng, nhà ăn, cười nụTừ ghép đẳng lậpSuy nghĩ, cây cỏ, ẩm ướt, ngọn nguồn, chài lưới

Bài 2 trang 15 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Điềռ tiếng tạσ từ ghéρ chính phụ :

Bài 3 trang 15 SGK Ngữ văn 7 tập 1

NúiđồiMặtmàynonmũiHamchơiHọchànhlàmhỏiXinhđẹpTươiđẹptươitốt

Bài 4 trang 15 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– Có thể nóι  vì ” là danh từ đếm được chỉ sự vật cụ thể.

– Không thể nóivì “” là từ ghép đẳng lập mang nghĩa khái quát, không đếm được.

Bài 5 trang 15 SGK Ngữ văn 7 tập 1

a. Không. Vì có những loại hoa hồng bạch (hoa hồng màu trắng) vẫn gọi là hoa hồng. Ở đây hoa hồng chỉ một loài hoa.

b. Đúng. Vì áo dài ở đây có ý nghĩa là một loại áo có tà dài quá đầu gối.

c. Không. Vì cà chua là một loại quả chứ không phải đặt tên theo mùi vị.

d. Không. Vì cá vàng là một loài cá cảnh khác với các loài cá khác, có những con cá màu vàng nhưng lại không phải cá vàng (cá chép vàng).

Bài 6 trang 16 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– Hai từ ghép chính phụ: mát tay, nóng lòng

– Một từ ghép đẳng lập: gang thép

  • Mát tay: mát ( cảm giác mát mẻ, dễ chịu) và tay (bộ phận trên cơ thể con người)
  • Nóng lòng: nóng (có nhiệt độ cao hơn so với mức trung bình) và lòng ( được chuyển nghĩa nói về tâm lý, tình cảm của con người)
  • Gang thép: chỉ sự cứng cỏi, vững vàng tới mức không lay chuyển được

→ Các từ trên khi ghép lại đã trải qua quá trình biến đổi nghĩa, mang một nghĩa mới chỉ con người.

Kiến thức ghi nhớ

Có 2 loại từ ghép là từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa, và nghĩa của nó hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.

Từ ghép đẳng lập có tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩ của các tiếng tạo nên nó.

-/-

Trên đây là phần soạn bài Từ ghép lớp 7, xem thêm nội dung bài học tiếp theo: Soạn bài Liên kết trong văn bản hoặc chi tiết hướng dẫn soan van 7 ca nam đầy đủ nhất do Đọc Tài Liệu tổng hợp để giúp các em chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

Tâm Phương (Đo đạc)

Xem Thêm  Hàm ngày trong SQL - là hàm ngày tháng trong sql

Viết một bình luận