Tần tần tật về mệnh đề danh ngữ trong tiếng Anh

4.1

(81.25%)

128

votes

Ngữ pháp tiếng Anh có một chuyên đề gọi là “mệnh đề danh ngữ”, bạn đã nghe qua chưa? Nghe tên thì có lẽ lạ lẫm, nhưng thật ra mệnh đề danh ngữ lại được dùng rất là nhiều trong tiếng Anh đấy. Không biết mệnh đề danh ngữ là gì, được sử dụng như vậy nào nhỉ? Hãy để Step Up đáp án những khúc mắc của các bạn trong nội dung này nhé.

1. Khái niệm của mệnh đề danh ngữ 

Trong tiếng Anh, mệnh đề danh ngữ là mệnh đề sở hữu tính năng như một danh từ, đứng ở địa điểm danh từ trong câu. Mệnh đề danh từ có thể đóng vai trò là chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp, tân ngữ gián tiếp,hay tân ngữ của giới từ. Câu chứa mệnh đề danh từ thường sẽ là một câu phức.

Chẳng hạn:

Her understanding of complicated Mathematics theories helps her α lot in being an engineer.

Ngoài mệnh đề danh ngữ, bạn có thể đọc thêm hai loại mệnh đề tiếng Anh khác là mệnh đề quan hệ & mệnh đề trạng ngữ. Đây là những mệnh đề hay gặp nhất trong tiếng Anh.

2. Kết cấu thường gặp của mệnh đề danh ngữ

Một mệnh đề danh ngữ thường được khởi đầu cũng những từ sau:

  • Các từ để hỏi (wh-word) như: why, what, who, where 

  • If/ whether: nghĩa là “có phải hay không”

  • That: đưa nghĩa là “rằng”, “sự thật là”

Kết cấu chung của mệnh đề danh ngữ chính là:

Wh/that/whether/if + Ş + ?

Khi sử dụng “whether” trong mệnh đề danh ngữ, ta có thể thêm “or not”

Chẳng hạn: 

  • What you are doing is illegal. (Những gì bạn đang làm là trái luật pháp.)

  • That Ι was α singer is not known by many people. (Ít ai biết sự thật là tôi từng là ca sĩ.)

  • Whether he loves me or not is unsure. (Không biết anh ấy có yêu tôi thật hay không.)

Xem Thêm  Màu sắc Html - màu sắc tương thích với html

[FREE]

Download Tài liệu Hack Não Phương Pháp

Chỉ dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, đơn giản cho người không có năng khiếu & mất gốc. Hơn 205.350 học sinh đã vận dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

3. Tính năng của mệnh đề danh ngữ 

Mệnh đề danh ngữ có trách nhiệm cũng giống như một danh từ trong câu. Vì thế, tính năng của mệnh đề danh ngữ gồm có kiểm soát ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ. 

Mệnh đề danh ngữ với tính năng chủ ngữ

Kết cấu chung: 

That/Whether/WH-question + Ş + V1 + Σ + V2 + …

Chẳng hạn:

  • That Ι came home late has nothing to do with you.

  • Where she has been all this time is still unknown.

  • Whether he goes to the university or not depends on his family finance.

 

Mệnh đề danh ngữ với tính năng tân ngữ

  • Mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ cho giới từ

Kết cấu chung:

Ş + ?/to-be + adj + giới từ + where/what/when/why/that….+ Ş + ?

Chẳng hạn: 

Ι am not responsible for what they have done. 

  • Mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ cho động từ

Kết cấu chung:

Ş + ? + what/where/when/why/that……+ Ş + ?

Chẳng hạn: 

We don’t know what we have to do to convince him.

Mệnh đề danh ngữ với tính năng bổ ngữ

  • Bổ ngữ cho chủ ngữ

Kết cấu chung: 

Ş + tobe + (where/why/what/when/that… + Ş + ?).

Chẳng hạn: 

What does not surprise him is that his dog ran away.

 

  • Bổ ngữ cho tính từ

Kết cấu chung:

S1 + to be + Adj + That/ if … + S2 + ? …

Chẳng hạn: 

Ι am delighted that you have come all the way to pick me up.

 

Đọc thêm: Trọn bộ trợ động từ trong tiếng Anh đầy đủ nhất

4. Đúc kết mệnh đề danh ngữ

Mệnh đề danh ngữ thường được đúc kết trong khi nói hoặc viết để cho câu không bị lủng củng, rắc rối. Mệnh đề danh ngữ được đúc kết khi:

  • Vai trò của mệnh đề là tân ngữ

  • Chủ ngữ mệnh đề trùng với chủ ngữ chính của câu

Đúc kết mệnh đề bằng to ?

Kết cấu chung:

Ş + V1+ Nominal clause  Ş + V2+… => Wh-words/That/If/Whether + to ?

Chẳng hạn: 

Susie told Lisa that Lisa should go to university.

=> Susie told Lisa to go to university.

Đúc kết mệnh đề bằng ?-ing

Kết cấu chung:

Ş + V1+ Nominal clause  Ş + V2+ … => Ş + V1 + V2-ing +….

Chẳng hạn:

Annie loves that she is able to travel on her own.

=> Annie loves traveling on her own.

5. Bài tập phần mệnh đề danh ngữ

Bài 1: Đúc kết mệnh đề danh ngữ

  1. Do you agree that you will be in charge of this project?

  2. Ι hope that Ι get this job so Ι can start making some money.

  3. Ι’ɱ tired today, so in class, Ι’ɱ going to pretend that Ι am doing my assignment.

  4. Jane asked me if Ι could help her with her homework.

  5. Megan thought that she could attend the concert without buying α ticket in advance.

  6. My boss suggests that Ι take some Spanish classes to prepare me for my business trip.

  7. My bác sĩ recommended that Ι stay in bed and drink lots of water.

  8. My mom didn’t mention that she was mad at me for coming home late.

  9. Ralph admits that Ι am α better driver than he is.

  10. We don’t know what we think about your decision to move to France.

 

Giải đáp:

  1. Do you agree to be in charge of this project?

  2. Ι hope to get this job so Ι can start making some money.

  3. Ι’ɱ tired today, so in class, Ι’ɱ going to pretend to be doing my assignment.

  4. Jane asked me to help her with her homework.

  5. Megan thought to attend the concert without buying α ticket in advance.

  6. My boss told me to take some Spanish classes to prepare me for my business trip.

  7. My bác sĩ told me to stay in bed and drink lots of water.

  8. My mom didn’t mention being mad at me for coming home late.

  9. Ralph admits being α worse driver than Ι am.

  10. We don’t know what to think about your decision to move to France.

Bài 2: Viết lại câu đã đúc kết mệnh đề danh ngữ thành câu đầy đủ

  1. Jenny didn’t know what to do about her expired driver’s license.

  2. Lisa mentioned going to the beach after lunch.

  3. Mom asked me to clean my room.

  4. My bác sĩ recommends eating less fat and salt.

  5. She pretended to be happy about the news.

 

Giải đáp:

  1. Jenny didn’t know what she should do about her expired driver’s license.

  2. Lisa mentioned that she went to the beach after lunch.

  3. Mom told me that Ι should clean my room.

  4. My bác sĩ recommends that Ι should eat less fat and salt.

  5. She pretended that she was happy about the news.

sách Hack Não Ngữ Pháp & App Hack Não PRO

Đọc thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử & giao tiếp được trình bày cụ thể trong bộ đôivà

Trên đây là bài thống kê đầy đủ về mệnh đề danh ngữ. Bạn có thể đọc thêm các phương thức học ngữ pháp hiệu quả để ngữ pháp không đang là nỗi lo của các bạn. Chúc bạn tìm được niềm vui trong việc học tiếng Anh & tiến bộ mau lẹ.

 

 

Comments

Xem Thêm  Google C++ Style Guide - hướng dẫn sử dụng svn server

Viết một bình luận