Thao tác với indexOf trong Java

Trong chuỗi bài chỉ dẫn & chia sẻ tri thức về Java căn bản, tất cả chúng ta đã làm việc qua hơi nhiều phương pháp hay ho được phân phối sẵn.

Từ cách làm việc với số, với các kiểu dữ liệu & toán tử đến các bí quyết & lộ trình học Java tốt.

Ngoài ra, Java căn bản còn rất là nhiều thứ cần để học, ví dụ như indexOf – bạn đã biết tới indexOf trong Java chưa? Hay là tất cả chúng ta lướt qua một vòng về indexOf để biết nó là gì nhé.

 

1. Mẹo indexOf dùng để làm gì?


 

 

Mẹo indexOf trong Java

 

Trong các phương pháp căn bản mà Java phân phối để làm việc với số – với chuỗi thì tất cả chúng ta chẳng thể bỏ qua phương pháp indexOf được.

Bởi phương pháp indexOf là nhân tố cực kỳ trọng yếu làm cắt giảm đi mọi rắc rồi & phức tạm của các bí quyết giải quyết chuỗi thủ công đem lại.

 

Trong Java, phương pháp indexOf() được sử dụng để tìm chỉ mục (hay còn gọi là địa điểm) của một ký tự hoặc một chuỗi con cho trước trong một chuỗi cha xác đinh nào đó.

 

Nghĩa là với một chuỗi string truyền vào thì java.lang.String.indexOf(String str) sẽ trả về một nguyên ƙ nhỏ nhất sao cho this.startsWith(str, ƙ)true.

 

2. Các cách dùng phương pháp indexOf trong Java (Chẳng hạn rõ ràng)
 


IndexOf() trong Java phong phú về cách dùng & phạm vi các trường hợp vận dụng, rõ ràng indexOf có hết thảy 4 biến thể. Nội dung này, mình sẽ miêu tả một cách tường tận về chúng.

 

String indexOf(): Mẹo này trả về chỉ mục – nơi ký tự được chỉ định hiện ra trước nhất trong chuỗi cha hoặc nếu ký tự không tồn tại sẽ trả về -1.
 

Cú pháp:

 

public

 

int

 

indexOf

(

int

 character)
 


 

Trong số đó:

 

  • character: là kí tự mà ta cần biết địa điểm.

Chẳng hạn: Nếu bạn mong muốn tìm ví trí xuất hiên trước nhất của kí tự “N” trong câu “Hà Nội 36 Phố phường” ta có thể làm như sau:

Xem Thêm  Màu HTML: Thay đổi Màu nền HTML hoặc Màu phông chữ - cách thay đổi màu trong html

 

package

 indexOf;

public

 

class

 

IndexOfExample

 {

    

public

 

static

 

void

 

main

(

String

 

args

[]) {

        

// Khởi tạo chuỗi mẫu

        

String

 

indexString

 = 

new

 

String

(

“Hà Nội 36 phố phường”

);

        

// In ra vị trí đầu tiên của И trong chuỗi mẫu

        

System

.

out

.

println

(

indexString

.

indexOf

(

‘И’

)); 

// 3

    }

}
 


 

String indexOf(char ch, int strt): Mẹo này trả về chỉ mục – nơi ký tự được chỉ định hiện ra trước nhất trong chuỗi cha tính từ địa điểm cần tìm cho trước hoặc nếu ký tự không tồn tại sẽ trả về -1.
 

Cú pháp:

 

public

 

int

 

indexOf

(

int

 character, 

int

 string_start)
 


 

Trong số đó:

 

  • character: là kí tự cần tìm chỉ mục

  • string_start: địa điểm khởi đầu tìm kiếm trong chuỗi đã cho.

     


Chẳng hạn: Với chuỗi “Hà Nội 36 phố phường” ta mong muốn biết địa điểm của kí tự ‘h’ tính từ địa điểm thứ 12 thì sao? indexOf(char ch, int strt) trong trường hợp này có phải đã bỏ qua địa điểm н - 11 không?

 

package

 indexOf;

public

 

class

 

IndexOfExample

 {

    

public

 

static

 

void

 

main

(

String

 

args

[]) {

        

// Khởi tạo chuỗi mẫu

        

String

 

indexString

 = 

new

 

String

(

“Hà Nội 36 phố phường”

);

        

// In ra vị trí đầu tiên của ‘н’ trong chuỗi mẫu tính từ ví trí 12

        

System

.

out

.

println

(

indexString

.

indexOf

(

‘н’

12

)); 

// 15

    }

}
 


 

String indexOf(String str): Mẹo này trả về chỉ mục – nơi chuỗi con hiện ra lần trước nhất trong chuỗi cha. Khởi đầu tìm kiếm từ địa điểm 0 – Còn nếu như không tìm ra chuỗi con kết quả sẽ trả về -1.

Cú pháp:

 

int

 

indexOf

(

String

 sub_string)
 


 

Trong số đó:

 

  • sub_string: là chuỗi con cần tìm chỉ mục.

Chẳng hạn: Để tìm địa điểm của chuỗi con “36” trong câu “Hà Nội 36 phố phường” ta có đoạn code mẫu như sau:

 

package

 indexOf;

public

 

class

 

IndexOfExample

 {

    

public

 

static

 

void

 

main

(

String

 

args

[]) {

        

// Khởi tạo chuỗi mẫu & chuỗi con

        

String

 

indexString

 = 

new

 

String

(

“Hà Nội 36 Phố phường”

);

        

String

 

sub_string

 = 

“36”

;

        

// In ra vị trí đầu tiên của ’36’ trong chuỗi mẫu

        

System

.

out

.

println

(

indexString

.

indexOf

(sub_string)); 

// 7

    }

}
 


 

String indexOf(String str, int strt): Mẹo này trả về chỉ mục – nơi chuỗi con hiện ra lần trước nhất trong chuỗi cha tính từ địa điểm đã cho trước. Hoặc nếu chuỗi con không tồn tại sẽ trả về -1.

 

Cú pháp:

 

int

 

indexOf

(

String

 str, 

int

 string_start)
 

Trong số đó:

 

  • string: chuỗi con cần tìm địa điểm

  • string_start: địa điểm để khởi đầu tìm kiếm trong chuỗi cha.


 

Chẳng hạn: Tìm chỉ mục của chuỗi con “ph” tính từ ví trí thứ 11 trong chuỗi “Hà Nội 36 phố phường

 

package

 indexOf;

public

 

class

 

IndexOfExample

 {

    

public

 

static

 

void

 

main

(

String

 

args

[]) {

        

// Khởi tạo chuỗi mẫu & chuỗi con

        

String

 

indexString

 = 

new

 

String

(

“Hà Nội 36 phố phường”

);

        

String

 

sub_string

 = 

“ph”

;

        

// In ra vị trí đầu tiên của ‘ph’ trong tính từ vị trí 11

        

System

.

out

.

println

(

indexString

.

indexOf

(sub_string, 

11

)); 

// 14

    }

}
 


 

không dừng lại ở đó, bạn có thể sử dụng phương pháp indexOf ở một mức độ chuyên sâu hơn. Ví dụ như kiểm soát xem một ký tự nào đó có phải một nguyên âm hay là không?

 

package

 indexOf;

public

 

class

 

IndexOfExample

 {

    

public

 

static

 

void

 

main

(

String

[] 

args

) {

        

boolean

 

isVowel

 = 

Vowel

(

‘ᑗ’

);

        

if

 (isVowel) {

            

System

.

out

.

println

(

“Là nguyên âm.”

);

        } 

else

 {

            

System

.

out

.

println

(

“Không phải nguyên âm.”

);

        }

        

public

 

static

 

boolean

 

Vowel

(

char

 ͼ) {

            

return

 

“AEIOUaeiou”

.

indexOf

(ͼ) >= 

;

        }

    }

}
 

Với bốn biến thể căn bản, indexOf hầu hết có thể giúp bạn xây dựng các chức năng cao hơn, cầu kỳ hơn cho các hoạt động giải quyết liên quan đến chuỗi.

Trong thực tiễn, để hiểu sâu hơn về cách hoạt động của indexOf, bạn hãy thử thay thế các địa điểm cho trước để xem kết quả khác nhau như vậy nào, nếu được hãy phối hợp với các phương pháp các bạn đã biết để giúp code của mình trở nên ngầu hơn.

 

Chúc mừng bạn đã am hiểu về phương pháp indexOf trong Java.


 

Mặc dầu dễ dàng nhưng chủ yếu các dự án lớn trong thực tiễn đều sử dụng phương pháp indexOf ở một vai trò rõ ràng nào đó.

Đặc biệt là đối với các loại dữ liệu về chuỗi thì indexOf chưa lúc nào bị bỏ quên bởi các lập trình viên Java.

Như đã nói bên trên, để phát huy hết vai trò & sức mạnh của mình, indexOf thường hay được dùng phối hợp với các phương pháp căn bản khác để cấu thành nên những funtion cầu kỳ mà các bạn hay chứng kiến ở những dự án lớn – mấy cái cầu kỳ vốn dĩ là cộng hưởng của những thứ dễ dàng mà ra đấy.

 

> Trong khóa học lập trình Java mình chỉ dẫn, mình cũng nói với các học sinh rằng, căn bản mới trọng yếu, phải chắc phần căn bản, phần móng thì nhà tuyển nhân sự mới săn đón. Công nghệ, framework là điều kiện đủ mà thôi.


 

Mình tin rằng tri thức được phân phối trong nội dung này đủ để các bạn hiểu & sử dụng indexOf trong Java phục vụ cho nhu cầu code hằng ngày một cách thuần thục rồi.

Nếu có khổ cực gì hãy xem đi xem lại các phần chẳng hạn rõ ràng & cụ thể bên trên bạn nhé.

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO công nghệ thông tin NIIT – ICT HÀ NỘI

Dạy học Lập trình chất lượng đảm bảo (Since 2002). Học làm Lập trình viên. Hành động ngay!

Đc: Tầng 3, 25T2, N05, Nguyễn Thị Thập, Cầu Giấy, Hà Nội

SĐT: 02435574074 – 0914939543 – 0353655150 

Thư điện tử: hello@niithanoi.edu.vn

Fanpage: https://facebook.com/NIIT.ICT/

 

#niit #niithanoi niiticthanoi #hoclaptrinh #khoahoclaptrinh #hoclaptrinhjava #hoclaptrinhphp #java #php #python

Xem Thêm  Gửi dữ liệu biểu mẫu HTML trong API web ASP.NET: Tải lên tệp và đa phần MIME - ASP.NET 4.x - tải lên tệp đa phần dạng html

Viết một bình luận