Thoái hóa võng mạc là gì? Cách điều trị và phòng ngừa sớm

Thoái hóa võng mạc là bệnh mắt bất trắc, gây suy giảm thị lực trầm trọng và có thể dẫn theo mù lòa trọn đời còn nếu như không can thiệp kịp thời. Bên cạnh đó, bệnh lại diễn tiến chậm và khó phát hiện nên bệnh nhân thường chủ quan. Thành ra, khám phá biểu hiện nhận thấy bệnh thoái hóa võng mạc, cách điều trị và phòng ngừa là việc làm thiết yếu.

Thoái hóa võng mạc là gì?

Thoái hóa võng mạc (Retinal Degeneration) là tiến trình suy thoái, thương tổn của lớp tế bào võng mạc trong mắt do nhiều nguyên phúc hậu các yếu tố, bệnh lý bên trong thân thể và các tác nhân gây hại từ bên ngoài tác động tiến trình thoái hóa diễn ra sớm và mau hơn.

Bệnh thường hiện ra ở người trên 50 tuổi và người bị tật cận thị, đái tháo đường hoặc huyết áp tăng. Bệnh có diễn tiến lặng thầm và hủy hoại thị lực theo thời gian, thông thường bệnh chỉ được phát hiện tự dưng khi người bệnh khám kiểm soát đáy mắt với đồng tử (con ngươi) đã được nhỏ thuốc giãn ra.

Thành ra, để phát hiện sớm thoái hóa võng mạc, người có tật cận thị, đái tháo đường, huyết áp tăng và cụ già nên đi khám định kỳ để được soi đáy mắt kiểm soát (3-6 tháng/ lần).

Chứng bệnh này là lý do chính gây mù lòa ở người cao tuổi

Bệnh thoái hóa võng mạc có bất trắc không?

Nếu như lý do làm mất thị lực, mù lòa do chấn thương, viêm nhiễm chỉ chiếm 10% nhưng lại được quan tâm khắc phục sớm thì những biểu hiện như nhìn mờ, đau nhức, đục mắt, giảm hay mất thị lực trọng tâm hoặc chẳng thể nhìn xa, nhìn rõ… thường xuyên bị bỏ qua.

Trong các bệnh lý võng mạc, thoái hóa võng mạc là bệnh lý thông dụng, chiếm tỉ lệ cao và chính là “thủ phạm” gây mù lòa thông dụng nhất. Bệnh thường lớn mạnh chầm chậm và làm mất thị lực không phục hồi.

Theo Trọng tâm Truyền thông sức khỏe Trung ương (Bộ У Tế), thoái hóa hoàng điểm võng mạc là lý do gây mù lòa thông dụng ở cao tuổi, trong đó có đến 82% là do phát hiện trễ, chậm giải quyết.

Các Chuyên Viên nhãn khoa lời khuyên, so với bệnh võng mạc do thương tổn và liên quan đến các bệnh lý nội khoa, cần giới hạn, tránh các yếu tố bên ngoài làm hại mắt và kiểm tra các yếu tố rủi ro, trợ giúp cải tổ tốt các bệnh lý, tránh di chứng lên mắt.

Riêng so với bệnh thoái hóa võng mạc, cần phải có bí quyết chăm chút từ bên trong bằng chất dinh dưỡng chuyên biệt để làm chậm tiến trình thoái hóa võng mạc, trợ giúp ngăn ngừa suy giảm thị lực, mù lòa.

Một số di chứng thoái hóa võng mạc

Thoái hóa võng mạc còn nếu như không được phát hiện và can thiệp sớm có thể dẫn theo nhiều di chứng bất trắc, khiến việc giải quyết trở nên tốn kém và tăng rủi ro mù lòa:

  • Xuất huyết võng mạc, xuất huyết dịch kính: Người bị thoái hóa võng mạc do tiểu đường có thể gặp di chứng xuất huyết võng mạc, xuất huyết dịch kính, do sự dày lên của nền mao mạch và tế bào nội mô, dẫn theo tế bào RPE tạo thành yếu tố kích thích tạo dựng tân mạch, khi các tân mạch vỡ sẽ gây ra hiện tượng xuất huyết.
  • Phù hoàng điểm: Sự xuất tiết xuất huyết trên võng mạc làm máu, dịch, chất cặn bã bị dồn ứ, cô đọng gây phù vùng hoàng điểm.
  • Bong tróc võng mạc

    : Các tân mạch sau khoảng thời gian vỡ sẽ lành lại, tạo ra sẹo, tiến trình tạo dựng các mảng sẹo kéo các tế bào biểu mô sắc tố võng mạc ra khỏi mao mạch, khiến võng mạc bị bong. Từ đó khiến cho mắt bệnh nhân mất khả năng cảm nghĩ màu sắc thậm chí mất thị lực hoàn toàn.

Các loại thoái hóa võng mạc thường gặp

Thoái hóa võng mạc có 2 thể, gồm thể khô và thể ướt. Dù khởi nguồn từ những lý do khác nhau, song cả 2 thể của thoái hóa võng mạc đều để lại những tác động cực kỳ nghiêm trọng về thị lực.

Thoái hóa võng mạc khô

Là bệnh thoái hóa võng mạc thường gặp (chiếɱ 90%). Bệnh do những tế bàσ nhạy sáng ở hoàng điểɱ dầи bị phá vỡ khiếи thị lựͼ trọng tâm củα mắt bị mờ dầи. Trường hợᴘ thoái hóa nặng, thị lựͼ trọng tâm sẽ xuất hiệи vết mờ.

Thoái hóa võng mạc ướt

Bệnh do cáͼ mạch máu bất thường nằɱ sau võng mạͼ (mô nhạy cảɱ άnh sáng nằɱ ở đáy mắt) bắt đầu phát triểи. Cáͼ mạch máu mớι này thường dễ vỡ, dẫи đếи rỉ máu trong hoàng điểɱ. Đây là lý do dẫи đếи mất thị lựͼ về sau. Biểu hiệи là mắt nhìи đường thẳng thành ra cáͼ đường lượи sóng.

Lý do gây thoái hóa võng mạc

Tế bào võng mạc, rõ ràng và cụ thể là tế bào biểu mô sắc tố võng mạc (RPE) là lớp tế bào duy nhất có khả năng tiếp xúc với các tế bào thần kinh thị giác. Thành ra, toàn thể việc nuôi dưỡng các tế bào thị giác đều do RPE đảm nhận.

Đồng thời đó, tế bào võng mạc còn khiến cho trách nhiệm hấp thụ tia cực tím và các chất gây hại sản chào đời trong các phản ứng oxy hóa, từ đó bảo vệ các tế bào thần kinh thị giác. Khi tế bào biểu mô sắc tố võng mạc bị suy thoái, các tế bào thị giác sẽ không được bảo vệ, dẫn theo teo, chết khiến thị lực suy giảm.

Hoàng điểm là nơi chăm chú nhiều tế bào thị giác được nuôi dưỡng bởi các tế bào võng mạc.

Thoái hóa võng mạc chu biên do cận thị

Võng mạc chu biên là vùng ở xa nhất của võng mạc và không tác động nhiều đến thị lực vùng trọng tâm bên cạnh đó lại giới hạn khả năng nhìn bao quát của mắt. Cận thị là lý do thông dụng gây ra thực trạng thoái hóa võng mạc chu biên.

Ở người cận thị nặng, nhãn cầu phình ra, trục nhãn cầu giãn kéo võng mạc chu biên bị giãn theo, làm teo võng mạc. Do đây là khu vực ít được tưới máu nên dễ bong và rách dẫn theo mù lòa hoàn toàn còn nếu như không phát hiện sớm.

Thoái hóa võng mạc bẩm sinh

Thoái hóa võng mạc, là một bệnh bẩm sinh di truyền theo dòng mẹ. Bệnh có tính di truyền lặn với đặc tính lớn mạnh rất chậm. Các biểu hiện thường hiện ra ở tuổi thiếu niên, đến tuổi 30 thị lực sẽ giảm nhiều, đến 40-50 tuổi thị trường (vùng khoảng trống mà mắt bao quát được) thu hẹp thành hình ống, người bệnh đi lại khốn khó kể cả ban ngày, thị lực cũng giảm sút nhiều, có thể mất thị lực hoàn toàn khi về già.

Một số lý do khác

Ngoài các lý do gây nên bệnh thoái hóa võng mạc, trên, trong y khoa còn phân loại thoái hóa võng mạc thành 2 nhóm:

  • Bệnh thoái hóa võng mạc không tăng sinh

Xảy ra khi lương lượng máu đến nuôi tế bào võng mạc hiện ra những dị thường, bao gồm: huyết mạch bị tàn phá, võng mạc bị thương tổn trực tiếp và huyết mạch tắc bị tắc nghẽn.

Lý do dẫn theo các vấn đề trên thường là: trẻ sinh non, yếu ớt gặp thương tổn võng mạc ngay từ khi mới chào đời, y học gọi là bệnh võng mạc do sinh non; người bị huyết áp tăng, hồng cầu liềm, xơ vữa động mạch, làm giảm lưu lượng máu, tạo dựng cục máu đông gây tắc nghẽn, thiếu máu cục bộ đến nuôi dưỡng tế bào võng mạc. không chỉ thế người điều trị khối u vùng đầu, mặt bằng bí quyết xạ trị có thể chịu di chứng dẫn theo thương tổn võng mạc.

  • Bệnh thoái hóa võng mạc tăng sinh 

Xuất phát điểm từ sự dày lên của nền mao mạch cũng như sự tăng trưởng của các tế bào nội mô khiến cho mao mạch bị tắc nghẽn dẫn theo thiếu oxy ở võng mạc. Giờ đây các tế bào biểu mô sắc tố võng mạc (RPE) sẽ tiết ra yếu tố làm tăng sinh thêm các huyết mạch mới (tân mạch).

Bên cạnh đó, các tân mạch thường mỏng, yếu, dễ vỡ trước căng thẳng máu dẫn theo xuất huyết dịch kính, bong võng mạc, phù hoàng điểm, thậm chí gây mù cấp tính.

Lý do gây võng mạch tăng sinh thường có liên quan đến bệnh tiểu đường, sự tăng trưởng đường huyết sẽ làm dày màng mao mạch dẫn theo một loạt các tiến trình ở trên.

Theo GS.TS Đỗ Như Hơn: “tình trạng đường huyết tăng cao kéo dài ở bệnh nhân tiểu đường không những làm tổn thương các mạch máu lớn nuôi tim, não… (thường gây đột quỵ, nhồi máu cơ tim), mà còn tàn phá các mạch máu nhỏ, đặc biệt là hệ thống mao mạch trên võng mạc, gây ra 4 tổn thương võng mạc điển hình dễ dẫn đến suy giảm thị lực, mù lòa là xuất tiết, xuất huyết võng mạc; xuất huyết dịch kính; bong võng mạc và nặng nề nhất là phù hoàng điểm.”

Biểu hiện nhận thấy bệnh thoái hóa võng mạc

Bệnh thoái hóa võng mạc, thoái hóa hoàng điểm thường không có dấu hiệu rõ rệt ở công đoạn sớm. Bệnh lớn mạnh lặng thầm, các triệu chứng nhận thấy ban đầu dễ lầm lẫn với tình trạng căng thẳng ở mắt thông thường như mờ, mỏi, nhức,..

Người bị thoái hóa võng mạc thường hiện ra biểu hiện suy giảm thị lực, nhìn mờ, nhìn biến dạng

Đáng nói, việc phát hiện càng trễ sẽ càng làm giảm hiệu quả điều trị thoái hóa võng mạc. Thành ra, ta cần quan tâm đến cả các biểu hiện nhỏ nhất và chủ động cải tổ sớm.

Thị lực người bị thoái hóa võng mạc, thoái hóa hoàng điểm sẽ hiện ra một số biểu hiện đáng cảnh báo sau:

  • Giảm dần thị lực (nhìn mờ) vùng trọng tâm, biểu hiện này thường diễn tiến chậm khó phát hiện, dễ lầm lẫn với người có tật khúc xạ ở mắt.
  • Một số trường hợp bệnh nhân có thể giảm thị lực đột ngột, nếu nặng có thể gây mù lòa.
  • Nhìn hình ảnh biến dạng, méo mó, nhìn đường thẳng bị cong vẹo.
  • Nhìn có ám điểm (điểm mờ đen) trước mắt.
  • Rối loạn thị lực màu: nhìn mọi vật mờ và phai màu, song thị (nhìn thành hai hình).

Biểu hiện nhận thấy thông qua cảm nhận hội họp thường ngày:

  • Theo nhiều tìm hiểu, cả bệnh thoái hóa võng mạc và bệnh thoái hóa điểm vàng thường không gây ra cảm nhận đau
  • Chẳng thể trông thấy bất kể vật gì ở hướng nhìn xa;
  • Cần nhiều ánh sáng hơn bình bình để thấy sự tương phản, như: đi xuống bậc thang, đọc chữ trên những tờ giấy có màu sắc;
  • Khi nhìn vào một vật gì đó hay nhìn vào mặt của người khác, mắt thường mờ hoặc nhòe đi;
  • Khi đọc sách lâu, bất giác sẽ không thấy được chữ nữa;
  • Khi nhìn vào tờ giấy có những lằn ca rô hay nhìn vào những lằn thẳng, mắt sẽ có hiện tượng nhìn đường lằn thẳng thành đường cong, bị uốn vòng rồi mờ đi.

Các biểu hiện và triệu chứng trên có thể hiện ra ở một hoặc cả hai mắt. Người bị trên một mắt, mắt còn sót lại vẫn có thể nhìn rõ bình bình còn nếu như không cảnh báo sẽ không phát hiện biến đổi về thị lực.

Những ai có rủi ro mắc bệnh thoái hóa võng mạc?

Người tiếp xúc thường xuyên với ánh sáng xanh nguy hại từ màn hình các thiết bị điện tử sẽ có rủi ro bị thoái hóa võng mạc sớm

Bệnh thoái hóa võng mạc thường xảy ra ở cụ già, bên cạnh đó không ngoại trừ trường hợp những người trẻ do thuộc tính công việc hoặc mắt các bệnh lý toàn thân khác dẫn theo di chứng lên võng mạc, suy thoái võng mạc sớm. Các đối tượng dễ mắc thoái hóa võng mạc gồm:

  • Người sau tuổi trung niên (trên 50 tuổi).
  • Người làm việc văn phòng, tiếp xúc thường xuyên với các thiết bị màn hình điện tử đưa ánh sáng xanh nguy hại.
  • Người có bệnh lý tiểu đường, huyết áp tăng.
  • Chính sách dinh dưỡng kém, thường xuyên hút thuốc lá lá.
  • Người bị tật khúc xạ nặng, giải phẫu chấn thương mắt hoặc giải phẫu đục thủy tinh thể.
  • Trong nhà từng có người mắc thoái hóa võng mạc.
  • Yếu tố giới tính cũng có liên quan đến tỷ lệ mắc thoái hóa võng mạc, nữ giới thường chiếm tỷ lệ cao hơn Đấng mày râu.

Chẩn đoán bệnh thoái hóa võng mạc

Chẩn đoán thoái hóa võng mạc được thực hiện bởi các bác sỹ chuyên khoa mắt, thông qua các bí quyết như:

  • Đo thị lực: Bác sỹ sẽ kết hợp các bài kiểm soát khác nhau nhằm nhận xét khả năng nhìn vào tiêu điểm và phân biệt vật thể.
  • Soi đáy mắt: Đây là bí quyết chuyên khoa giúp chẩn, đoán xác nhận bệnh thoái hóa võng mạc. Bác sỹ nhỏ thuốc giãn đồng tử sau đó dùng một công cụ có thấu kính đặc biệt với độ chiếu sáng mạnh (đèn soi đáy mắt) để kiểm soát lớp tế bào võng mạc.

Bí quyết điều trị thoái hóa võng mạc

Điều trị thoái hóa võng mạc hiện tại chủ đạo gồm điều trị các biểu hiện và điều trị lý do gây bệnh. Các bí quyết điều trị thoái hóa võng mạc khả dụng mà các nền tảng chuyên khoa mắt thường vận dụng là:

Liệu pháp quang động Laser

Được áp dụng thông dụng để điều trị các bệnh lý đáy mắt như: thoái hoá võng mạc chu biên, bong rách võng mạc… Các bác sỹ vận dụng quang đông laser để phá huỷ các tân mạch võng mạc nhằm ngăn chặn xuất huyết dịch kính và phù hoàng điểm, ngăn chặn sự lớn mạnh của bệnh và cải tổ thị lực bệnh nhân. Liệu pháp này có khuyết điểm là phải thực hiện nhiều lần và dễ tái phát còn nếu như không được chăm chút tốt.

Điều trị bằng tế bào gốc đa chức năng

Đây là bí quyết mới trong điều trị thoái hóa võng mạc, với triển vọng lấy lại ánh sáng cho các người bệnh nặng khả năng mù lòa cao. Các tế bào gốc được nuôi cấy nhằm thay thế và sửa chữa các tế bào võng mạc bị yếu hoặc chết. Song bí quyết này vẫn đang trong tiến trình thực nghiệm và chưa được vận dụng rộng rãi.

Thuốc kháng yếu tố tăng lên nội mô huyết mạch (Vascular endothelial growth factor – VEGF)

Các yếu tố tăng lên nội mô huyết mạch (VEGF) khi lớn mạnh quá mức sẽ làm rò rỉ chất dịch và tạo dựng các tân mạch ở võng mạc, thuốc kháng VEGF được dùng để ngăn chặn sự lớn mạnh quá mức trên.

Bí quyết này thường được vận dụng trong điều trị các bệnh lý thoái hóa điểm vàng dạng ướt, phù hoàng điểm do đái tháo đường, tân sinh hắc mạc, tắc tĩnh mạch võng mạc.

Thuốc kháng yếu tố tăng lên nội mô huyết mạch là dạng thuốc kê toa, có nhiều công dụng phụ vì thế chỉ được sử dụng trong trường hợp có chỉ định của bác sỹ.

Mỗi bí quyết đều có các ưu khuyết điểm riêng, tùy thuộc vào thực trạng thương tổn võng mạc khả năng tài chính bệnh nhân có thể được Chuyên Viên tư vấn bí quyết thích hợp.

Nếu người bệnh mắc thoái hóa võng mạc có đi kèm các bệnh lý toàn thân liên quan, việc điều trị sẽ cần đến sự kết hợp của các chuyên khoa khác nhau.

Ở người bị bong võng mạc thì cách giải quyết duy nhất là giải phẫu võng mạc, bác sỹ dựa vào thực trạng của người bệnh để lựa chọn các bí quyết: dán võng mạc bằng khí, dán củng mạc hoặc cắt pha lê thể.

Chính sách dinh dưỡng cho người bị thoái hóa võng mạc

Phát hiện sớm, điều trị đúng phác đồ của bác sỹ và vận dụng chính sách dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp mô tế bào lập tức tôn tạo và liền lại, từ đó trợ giúp bệnh nhân sớm hồi phục và lấy lại thị lực. Người thoái hóa võng mạc cần bổ sung:

  • Chất đạm từ các loại hạt, họ nhà đậu, thịt trắng, thịt nạc (thị bò, thịt gà…)
  • Phân phối đủ nước: nên uống tối thiểu 1,5 – 2 lít nước hàng ngày
  • Phân phối vitamin ?: Đây là hoạt chất giúp mắt sáng và tác động sự tạo dựng màng bảo vệ cho tế bào. Vitamin ? có nhiều trong gan động vật, cà rốt, khoai lang, các loại rau đậm (rau bina, bông cải xanh), ớt chuông, ớt ngọt…
  • Vitamin ₵: Giúp bảo vệ mắt khỏi tia cực tím, giúp các tế bào chống lại tiến trình oxy hóa và giới hạn sự lớn mạnh của bệnh thoái hóa võng mạc. Thực phẩm giàu vitamin ₵ như ớt chuông đỏ, quả kiwi, dâu tây, súp lơ trắng, dưa lưới vàng, cà chua, khoai tây…
  • Vitamin E: Được coi như một chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ mắt khỏi tác nhân bên ngoài, tác động tuần hoàn máu và cải tổ thị lực. Vitamin E có nhiều trong các loại thức ăn như các loại hạt (hướng dương, hạnh nhân, óc chó, đậu phộng…), quả bơ, cải bó xôi, bó đỏ, măng tây, bông cải xanh…
  • Lutein và Zeaxanthin giúp thân thể và mắt chống lại mỗi hại từ các gốc tự do có hại. Thực phẩm chứa nhiều Lutein và Zeaxanthin như một số rau xanh thuộc họ cải như cải xoăn, cải bó xôi, bắp cải, cải cầu vồng…; bắp vàng; đậu xanh; bí đỏ, khoai lang, cà rốt, măng tây, rau dền…

Xây dựng chính sách ăn uống khoa học và lành mạnh là cách trợ giúp ngăn ngừa sự lớn mạnh của bệnh thoái hóa võng mạc

Bên cạnh những thực phẩm cần bổ sung vào chính sách ăn mỗi ngày, người bị thoái hóa võng mạc cần kiêng cữ các loại thức ăn sau:

  • Thịt sơ chế sẵn: Đa số các món thịt sơ chế sẵn chứa hàm lượng chất béo không tốt làm cho thân thể hấp thụ nhiều hóa chất và cholesterol khiến thực trạng thoái hóa võng mạc nặng hơn.
  • Chất béo bão hòa: Chất béo bão hòa thường khó chuyển hóa dễ tích tụ lại thành mỡ thừa vốn dĩ có hại cho sức khỏe. Nếu bạn phụ trách quá nhiều thân thể sẽ phản ứng lại và vấn đề về mắt có thể trở nên tồi tệ hơn.
  • Thực phẩm cay, nóng, gia vị gây kích ứng  mắt: cần tránh các thức ăn có gia vị nóng như: ớt, tiêu, mù tạt…

Làm cách nào để phòng ngừa và kiểm tra bệnh hiệu quả

Việc điều trị thoái hóa võng mạc, giải phẫu thoái hóa võng mạc sẽ trở nên khốn khó, tốn kém và giảm hiệu quả phục hồi nếu để bệnh diễn tiến quá nặng. Thành ra cần vận dụng các bí quyết phòng ngừa, bảo vệ võng mạc từ sớm. Bằng cách:

  • Chủ động khám mắt: Mọi người nên tạo thói quen khám mắt định kỳ, đặc biệt là ở người có các tật khúc xạ, cụ già, người có rủi ro cao từ các bệnh lý khác. 
  • Học viên, sinh viên, giới văn phòng, người thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng xanh nguy hại cần dành thời gian cho mắt nghỉ ngơi, vận dụng các bài tập massage thư giãn mắt. Giới hạn tác hại của ánh sáng xanh bằng cách đeo kính chống ánh sáng xanh, seting các software giảm độc hại của ánh sáng màn hình.
  • Đeo kính mát khi đi ngoài trời để giảm bớt khói bụi và tia cực tím gây hại cho mắt, dùng kính chuyên dụng khi làm các công việc đặc trưng tiếp xúc với cường độ ánh sáng mạnh.
  • Vệ sinh mắt đúng cách: Khi đi ngoài trời về nên rửa mặt bằng nước ấm và lau lại bằng khăn sạch, không dùng tay dụi mắt khi có cảm nhận ngứa, cộm, xốn, hoặc có vật thể rơi vào mắt.
  • Tránh tiếp xúc với nguồn nước bẩn, khói bụi, tia hàn điện… giảm thời gian xem tivi, sử dụng laptop, smartphone để giảm bớt tác hại từ ánh sáng bất trắc từ các loại màn hình.



Chia sẻ :



Xem Thêm  Top 100 mã Excel VBA Macros hữu dụng - enable macro trong excel

Viết một bình luận