Toán tử trong c++, khái niệm và ví dụ minh họa các toán tử trong c (số học, toán tử logic trong c và giá trị true false

Bạn đang xem: Toán tử trong c++, khái niệm và ví dụ minh họa các toán tử trong c (số học, toán tử logic trong c và giá trị true false Tại phptravels.vn

Toán tử và biểu thức trong C++ là các khái niệm căn bản và trọng yếu trong khi lập trình. Vì vậy, trong nội dung này, ta sẽ cùng khám phá về các khái niệm này.

Toán tử trong C++

Toán từ là các ký hiệu thực hiện các thao tác trên các biến và giá trị. Ví dụ, dấu cộng + là một toán tử được sử dụng để tính phép cộng, và dấu trừ – là một toán tử được sử dụng để thực hiện phép trừ.

Các toán tử trong C ++ có thể được phân thành 6 loại:

  1. Toán tử số học
  2. Toán tử gán
  3. Toán tử quan hệ
  4. Toán tử Logic
  5. Toán tử Bitwise
  6. Các toán tử khác

1. Toán tử số học

Các toán tử số học được sử dụng để thực hiện các phép toán số học trên các biến và dữ liệu. Ví dụ như α + ɓ

Bước này, toán tử + được sử dụng để cộng hai biến α và ɓ. Tương đương, có nhiều toán tử số học khác trong C ++.

Toán tử

Thực hiện

+

Phép cộng

Phép trừ

*

Phép nhân

/

Phép chia

%

Phép lấy số dư

Ví dụ:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

#include

using

namespace

std

;

int

main

(

)

{

    

int

α

,

ɓ

;

    

α

=

9

;

    

ɓ

=

2

;

    

cout

<<

(

α

+

ɓ

)

<<

endl

;

    

cout

<<

(

α

ɓ

)

<<

endl

;

    

cout

<<

(

α

*

ɓ

)

<<

endl

;

    

cout

<<

(

α

/

ɓ

)

<<

endl

;

    

cout

<<

(

α

%

ɓ

)

<<

endl

;

    

return

;

}

Kết quả:

1

2

3

4

5

11

7

18

4

1

Trong số đó:

  • So với toán tử /, nếu một số nguyên chia cho một số nguyên khác, tất cả chúng ta sẽ thu được thương số. Không những thế, nếu số chia hoặc số bị chia là kiểu thập phân, tất cả chúng ta sẽ thu được kết quả là số thập phân. Ví dụ:

1

2

3

4

9

/

2

=

4

9.0

/

2

=

4.5

9

/

2.0

=

4.5

9.0

/

2.0

=

4.5

  • Toán tử % % sẽ lấy giá trị phần dư của phép chia và chỉ sử dụng với các kiểu số nguyên. Ví dụ 9/2 = 4 dư 1

Các toán tử tăng và giảm

C ++ cũng phân phối các toán tử tăng và giảm gồm
++ và
–. Toán tử ++ tăng giá trị của toán hạng lên 1 nhà cung cấp, trong khi — giảm đi 1 nhà cung cấp.

Ví dụ:

1

2

int

so

=

6

;

++

so

;

Bước này, giá trị của so được tăng trưởng 7 từ giá trị ban đầu là 6. Trong chương trình trên, tất cả chúng ta đã sử dụng toán tử ++ ở trước biến. Ngoài ta, tất cả chúng ta cũng có thể sử dụng các toán tử này ở sau biến.

Ví dụ:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

#include

using

namespace

std

;

int

main

(

)

{

    

int

so

=

6

;

    

int

so2

;

    

Xem Thêm  Top 12 kết quả tìm kiếm chạy ios trên pc mới nhất 2022

int

so3

;

    

so2

=

so

++

;

    

so3

=

++

so

;

    

cout

<<

so2

<<

endl

;

    

cout

<<

so3

<<

endl

;

}

Kết quả:

1

2

6

8

Độc đáo này là so2 sẽ bằng so và sau đó so sẽ tăng trưởng 1. Như thế so2 = so = 6 và lúc sau thì so = 7. Kế tiếp, so3 = 8 vì ++so sẽ tăng so lên 1 nhà cung cấp và sau đó mới gán cho so3.

2. Toán tử gán

Trong C ++, các toán tử gán được sử dụng để gán giá trị cho các biến.

Ví dụ: α = 5

Toán tử

Ví dụ

Tương tự với biểu thức

=

α = ɓ;

α = ɓ;

+=

α += ɓ;

α = α + ɓ;

-=

α -= ɓ;

α = α – ɓ;

*=

α *= ɓ;

α = α * ɓ;

/=

α /= ɓ;

α = α / ɓ;

%=

α %= ɓ;

α = α % ɓ;

Ví dụ:

1

2

3

α

=

2

;

ɓ

=

3

;

α

+=

ɓ

;

// α = 5, ɓ = 3

3. Toán tử quan hệ

Một toán tử quan hệ được sử dụng để kiểm soát mối quan hệ giữa hai toán hạng.

Ví dụ: α > ɓ

Bước này, > là một toán tử quan hệ. Nó kiểm soát xem α có to hơn ɓ hay không. Nếu quan hệ là đúng, nó trả về 1 trong khi nếu quan hệ là sai, nó trả về 0.

Toán tử

Ý nghĩa

Ví dụ

==

Bằng hay không

5 == 6 trả về 0

!=

Khác

5 != 6 trả về 1

>

To hơn

5 > 6 trả về 0

<

Bé hơn

5 < 6  trả về 1

>=

To hơn hoặc bằng

6 >= 5 trả về 1

<=

Bé hơn hoặc bằng

6 <= 5 trả về 0

4. Toán tử Logic

Các toán tử Logic được sử dụng để kiểm soát xem một biểu thức là đúng hay sai. Nếu biểu thức là đúng, nó trả về 1 trong khi nếu biểu thức là sai, nó sẽ trả về 0.

Toán tử
Ví dụ
Ý nghĩa

&&
Biểu thức1 && biểu thức 2
AND là đúng khi và chỉ khi cả 2 biểu thức cùng đúng

||
Biểu thức 1 || biểu thức 2
OR là đúng khi một trong 2 đúng

!
!biểu thức
NOT là đúng khi mà biểu thức là sai

Trong C ++, các toán tử Logic hay được sử dụng trong việc đề ra quyết định.

Ví dụ:

  • (4 > 3) && (6 > 5) trả về 1. 4 to hơn 3 và 6 to hơn 5 là đúng.
  • (4 > 3) && (6 < 5) trả về 0. 4 to hơn 3 và 6 bé hơn 5 là sai.
  • (4 > 3) || (4 > 5) trả về 1. 4 to hơn 3 hoặc 4 to hơn 5 là đúng.
  • (2 > 3) || (4 < 5) trả về 1. 2 to hơn 3 hoặc 4 to hơn 5 là đúng.
  • (4 < 3) || (6 < 5) trả về 0. 4 bé hơn 3 hoặc 6 bé hơn 5 là sai.
  • ! (5 == 3) trả về 1. 5 không bằng 3 là đúng.
  • ! (4 > 3) trả về 0. 4 không to hơn 3 là sai.

5. Toán tử Bitwise

Trong C ++, các toán tử Bitwise được sử dụng để thực hiện các thao tác trên các bit riêng rẽ. Chúng chỉ có thể được sử dụng cùng với các kiểu dữ liệu char và int.

Toán tử

Miêu tả

&

AND

|

OR

^

XOR

~

Phủ định

<<

Dịch trái

>>

Dịch phải

Ví dụ:

Toán tử | thực hiện phép OR.

00001100

|
00011001

00011101

Toán tử ^ thực hiện phép XOR

00001100

^
00011001

00010101

Toán tử ~ thực hiện phép phủ định

~
00001100

00011101

Toán tử << thực hiện phép dịch bit sang trái

<< 00001100 00011000

Toán tử >> thực hiện phép dịch bit sang phải

>>
00001100

00000110

Ngoài các toán tử được đề cập ở trên, còn tồn tại một số toán tử khác như sizeof,?, ., Không những thế, tất cả chúng ta sẽ xem thêm về các toán tử này trong các bài chỉ dẫn sau.

Xem Thêm  Top 14 kết quả tìm kiếm học vẽ bằng photoshop mới nhất 2022

Biểu thức trong C++

Biểu thức trong C ++ bao gồm các toán tử, hằng và biến được sắp đặt theo các nguyên tắc khẳng định. Nó cũng bao gồm các câu lệnh gọi hàm trả về giá trị. Một biểu thức có thể bao gồm một hoặc nhiều toán hạng, và nhiều toán tử để tính các giá trị. Mỗi biểu thức sẽ tạo nên các giá trị được gán cho biến với sự suport của toán tử.

Ví dụ:

1

2

3

4

(

α

+

ɓ

)

c

(

XYZ

4a2

5b

+

c

(

α

+

ɓ

)

*

(

Ҳ

+

y

)

Một biểu thức bao gồm các kiểu sau:

  1. Biểu thức hằng số
  2. Biểu thức số nguyên
  3. Biểu thức số thực
  4. Biểu thức con trỏ
  5. Biểu thức quan hệ
  6. Biểu thức logic
  7. Biểu thức bitwise
  8. Biểu thức gán

Nếu một biểu thức có sự phối hợp của các biểu thức trên thì các biểu thức đó được gọi là biểu thức phức hợp.

1. Biểu thức hằng số

Biểu thức hằng số là biểu thức chỉ chứa các giá trị không đổi. Nó có thể bao gồm các hằng số nguyên, ký tự, số thực và các hằng số liệt kê.

Ví dụ: Biểu thức chứa giá trị hằng số

Biểu thức chứa hằng số
Giá trị hằng số

Ҳ = 3*6
3*6

extern int α = 51
51

int α = 21
21

static int α = 32
32

Ví dụ:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

#include

using

namespace

std

;

 

int

main

(

)

{

int

α

;

α

=

3

*

6

;

cout

<<

“Gia tri cua α la: “

<<

α

;

return

;

}

Kết quả:

1

Gia

tri

cua

α

la

:

18

2. Biểu thức số nguyên

Biểu thức số nguyên là biểu thức ra đời các giá trị số nguyên sau thời điểm thực hiện các phép thay đổi

Ví dụ:

1

2

α *

ɓ

α

+

int

(

8.5

)

Trong số đó α và ɓ là các số nguyên.

Ví dụ 2:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

#include

using

namespace

std

;

 

int

main

(

)

{

    

int

α

;

    

int

ɓ

=

2

;

    

α

=

ɓ

+

int

(

8.5

)

;

    

cout

<<

“Gia tri ra đời la: “

<<

α

;

    

return

;

}

Kết quả:

1

Gia

tri

sinh

ra

la

:

10

3. Biểu thức số thực

Là các biểu thức ra đời các số thực sau thời điểm ứng dụng các phép thay đổi.

Ví dụ:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

#include

using

namespace

std

;

 

int

main

(

)

{

    

float

α

;

    

float

ɓ

=

2.5

;

    

α

=

ɓ

+

8.5

;

    

cout

<<

“Gia tri: “

<<

α

;

    

return

;

}

Kết quả:

1

Gia

tri

:

11

4. Biểu thức con trỏ

Là biểu thức ra đời các giá trị địa chỉ.

Ví dụ:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

#include

using

namespace

std

;

 

int

main

(

)

{

    

int

*

ptr

,

α

=

2

;

    

ptr

=

;

    

cout

<<

“Gia tri cua con tro la: “

<<

*

ptr

<<

endl

;

    

cout

<<

“Gia tri dia chi cua con tro la: “

<<

ptr

<<

endl

;

    

return

;

}

Kết quả:

1

2

Gia

tri

cua

con

tro

la

:

2

Gia

tri

dia

chi

cua

con

tro

la

:

0x7fff1970fa14

5. Biểu thức quan hệ

Biểu thức quan hệ là một biểu thức ra đời các giá trị kiểu bool, có thể là true hoặc false. Nó nói một cách khác là biểu thức boolean. Khi các biểu thức số học được sử dụng trên cả hai vế của toán tử quan hệ, các biểu thức số học sẽ được đánh giá true hoặc false, sau đó kết quả so sánh được trả về.

Xem Thêm  16 nhà cung cấp dịch vụ được quản lý hàng đầu 2022 - nhà cung cấp dịch vụ được quản lý

Ví dụ:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

#include

using

namespace

std

;

 

int

main

(

)

{

    

int

α

=

2

;

    

int

ɓ

=

1

;

    

bool

y

=

α

>

ɓ

;

    

cout

<<

y

;

    

return

;

}

Kết quả:

1

1

Trong đoạn mã trên, kết quả ra đời là 1 sẽ tương ứng với giá trị là true trong C++.

6. Biểu thức Logic

Biểu thức Logic là một biểu thức phối hợp hai hoặc nhiều biểu thức quan hệ và tạo nên một giá trị kiểu bool. Các toán tử Logic như ‘&&’ và ‘||’ được sử dụng để phối hợp hai hoặc nhiều biểu thức quan hệ.

Ví dụ:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

#include

using

namespace

std

;

 

int

main

(

)

{

    

int

α

=

3

;

    

int

ɓ

=

2

;

    

int

c

=

1

;

    

int

{d}

=

(

α

>

ɓ

)

&&

(

α

>

c

)

;

    

cout

<<

{d}

;

    

return

;

}

Kết quả:

1

1

7. Biểu thức Bitwise

Biểu thức Bitwise là một biểu thức được sử dụng để thao tác với bit dữ liệu. Về căn bản, chúng được sử dụng để chuyển dịch các bit.

Ví dụ:

1

2

α

=

5

α

>>

1

Câu lệnh này có nghĩa là tất cả chúng ta sẽ chuyển địa điểm 1 bit sang phải.

Ví dụ 2:

1

2

3

4

5

6

7

8

#include

using

namespace

std

;

 

int

main

(

)

{

    

int

α

=

5

;

    

cout

<<

(

α

>>

1

)

;

    

return

;

}

Kết quả:

1

2

Ta có số nguyên 5 được trình diễn theo các bit và chuyển dịch sang phải 1 bit như sau:

Từ hình trên, ta có thể thấy rằng sau thời điểm chuyển dịch sang phải 1 bit, ta sẽ nhận được giá trị sau thời điểm thực hiện dịch bit là 2.

8. Biểu thức gán đặc biệt

Ví dụ:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

#include

using

namespace

std

;

 

int

main

(

)

{

    

int

α

;

    

int

ɓ

;

    

α

=

ɓ

=

21

;

    

cout

<<

α

<<

“t”

<<

ɓ

<<

endl

;

    

return

;

}

Kết quả:

1

21

          

21

Trong đoạn mã trên, ta đã thực hiện phép gán cho α = ɓ và ɓ = 21 thành một biểu thức duy đặc biệt là α = ɓ = 21

9. Biểu thức phức hợp

Là biểu thức phối hợp giữa toán tử gán và toán tử nhị phân.

Ví dụ:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

#include

using

namespace

std

;

 

int

main

(

)

{

    

int

α

=

3

;

    

α

+=

21

;

    

cout

<<

α

;

    

return

;

}

Kết quả:

1

24

Trong đoạn mã trên, ta đã khai báo và gán giá trị 3 cho biến α. Biểu thức α += 21 tương tự với α = α + 21. Như thế, biến α sẽ lưu giá trị 24 và sẽ in ra kết quả sẽ là 24.

Như thế, toán tử và biểu thức C++ có mối quan hệ với nhau. Toán tử được sử dụng để thực hiện phép tính cho các toán hàng. Biểu thức sẽ bao gồm các toán tử, toán hạng và các biến số khác.

Trên đây là các khái niệm và ví dụ căn bản về toán tử và biểu thức trong C++. Mong ước mọi người nắm được các học thức này và ứng dụng vào trong chương trình của mình. Mọi người hãy tiếp tục theo dõi các bài kế tiếp về lập trình C++ trên tek4 nhé!

Ρ/s: Cảm ơn mọi người

5

1

vote

Article Rating


C – Bài 8: Toán tử – Phép toán.


Website của mình: https://braniumacademy.net/
===============================================
Chỉ dẫn lập trình C cơ bản. Lập trình C cho người mới khởi đầu. Các loại toán tử trong ngôn từ c. toán tử một ngôi, toán tử hai ngôi, toán tử, toán hạng, phép toán trong ngôn từ C. c programming for the beginner.

Đọc thêm nội dung thuộc chuyên đề: Thủ thuật máy tính

Viết một bình luận