Tổng hợp các hàm thống kê nâng cao trong excel cơ bản và nâng cao các hàm cơ bản trong excel và các ví dụ minh họa

Nội dung này có thể xem là nội dung tổng hợp nhiều công dụng của Microsoft Excel, rất thiết yếu so với người mới khởi đầu học về Excel. Trong nội dung này, Học Excel Online sẽ liệt kê các hàm trong excel, các văn bản, phép toán, thống kê, logic và các tính năng khác thiết yếu nhất cùng với các ví dụ về mẹo và link tới các tài nguyên có liên quan.

Excel phân phối một sll các tính năng để nghiên cứu, kiểm toán và tính toán dữ liệu bằng cách tận dụng tối đa các hàm trong excel phân phối. Một trong số những tính năng này được sử dụng bởi nhiều người tiêu dùng Excel mỗi ngày và cũng có một số người chỉ sử dụng những phép toán này trong trường hợp rõ ràng và cụ thể.

Đang xem: giới thiệu về hàm trong excel

Trong chỉ dẫn này, tất cả chúng ta sẽ không tìm hiểu từng tính năng trong Microsoft Excel mà chỉ đặt ra cho bạn cái nhìn khái quát về những tính năng hữu dụng trong Excel nhất là đặt ra cái nhìn khái quát về cách sử dụng hàm trong excel được sử dụng nhiều nhất.

Đa số các tính năng được liệt kê dưới đây là các hàm bảng tính Excel được sử dụng như một phần của mẹo trong một ô. Các mục cuối cùng bao gồm các tính năng Excel tùy chỉnh, tính năng người dùng khái niệm (UDF). Đây là những tính năng dựa vào VBA để mở rộng những điều cơ bản của Excel với tính năng tuỳ chỉnh. Chọn một danh sách để vào danh mục các tính năng với các miêu tả ngắn và link đến các ví dụ sử dụng.

Xem ngay: Các hàm phổ biến trong Excel

Tính năng văn bản trong Excel (các tính năng chuỗi)

Có rất nhiều công dụng của Microsoft Excel để vận dụng cho chuỗi văn bản. Dưới đây là những điều cơ bản nhất về ͼác hàm cơ bản trong excel:

Tính năng TEXT

TEXT(value, format_text) được sử dụng để chuyển hóa một số hoặc một ngày thành một chuỗi kiểm soát ở định dạng được chỉ định, trong đó:

value là một giá trị số bạn mong muốn chuyển hóa sang văn bản. Format_text là định dạng mong mỏi. Các mẹo sau đây trổ tài hoạt động của tính năng Excel TEXT:

=TEXT(A1,”mm/dd/yyyy”) – chuyển ngày tháng trong ô A1 sang một chuỗi văn bản theo định dạng ngày truyền thống của Hoa Kỳ, ví dụ như “01/01/2015” (tháng / ngày / năm).

=TEXT(A1,”€#,##0.00″) – chuyển một số trong A1 thành một chuỗi ký tự tiền tệ như “€3.00”.

Ví dụ cho mẹo TEXT:

Hàm TEXT dùng để chuyển hóa một ngày sang định dạng văn bản Công TEXT dùng để chuyển một số thành dạng văn bản

Hàm CONCATENATE

CONCATENATE(text1, [text2], …) được kiến trúc để nối nhiều đoạn văn bản lại với nhau hoặc kết hợp các giá trị từ một vài ô vào một ô duy nhất. Một kết quả tương đương có thể đạt được bằng cách dùng Excel & operator, như trổ tài trong ảnh chụp màn hình sau.

Hàm TRIM

TRIM(text) được dùng để loại bỏ vị trí đầu tiên, dấu cách cũng như các khoảng không dư thừa giữa các từ. Trường hợp văn bản hoặc một chuỗi văn bản hay tham chiếu đến ô có chứa văn bản mà bạn mong muốn loại bỏ không gian. Ảnh chụp màn hình sau minh họa một ví dụ về cách dùng:

Hàm SUBSTITUTE

SUBSTITUTE(text, old_text, new_text, [instance_num]) sẽ thay thế một bộ ký tự bằng một ký tự khác trong một ô được chỉ định hoặc một chuỗi văn bản. Cú pháp của hàm SUBSTITUTE như sau:

Text – chuỗi văn bản ban đầu hoặc tham chiếu đến ô mà bạn mong muốn thay thế một số ký tự khẳng định. Old_text – các ký tự bạn mong muốn thay thế. New_text – các ký tự mà bạn mới bạn mong muốn dùng để thế chỗ văn bản cũ. Nth_appearance – một tham số tùy chọn cho old_text mà bạn mong muốn thay thế bằng new_text. Sau đó, mỗi lần hiện ra của văn bản cũ sẽ được thay thế bằng văn bản mới. Ví dụ: mẹo SUBSTITUTE sau thay thế toàn bộ các dấu phẩy trong ô A1 bằng dấu chấm phẩy:

=SUBSTITUTE(A2, “,”, “;”)

Bí quyết SUBSTITUTE:

– Loại bỏ ngắt dòng trong một ô – Chuyển hóa chuỗi văn bản với dấu phân cách tùy chỉnh thành ngày

Hàm VALUE

VALUE(text) – chuyển hóa một chuỗi văn bản thành một số.

Hàm này thực sự hữu dụng khi chuyển hóa các giá trị định dạng văn bản đại diện cho các con số thành các con số có thể được sử dụng trong các mẹo Excel khác và tính toán.

Ví dụ cho hàm VALUE:

Chuyển hóa chữ số định dạng văn bản thành số Hàm VALUE dùng để chuyển hóa văn bản thành ngày Hàm EXACT EXACT(text1, text2) so sánh hai chuỗi văn bản và trả về giá trị TRUE nếu cả hai giá trị đều giống nhau, và trả về FALSE còn nếu như không giống nhau.

Ví dụ: nếu A2 là “apples” và B2 là “Apples”, mẹo =EXACT(A2, B2) sẽ trả về FALSE vì chúng không khớp đúng đắn.

Xem Thêm  Hội nông dân tỉnh Hòa Bình vào cuộc cùng nông dân phòng, chống giá rét, khắc phục hậu quả thời tiết cực đoan - thoi tiet hoa binh ngay mai

Hàm EXACT ít khi được sử dụng riêng, nhưng lại hữu dụng khi kết hợp với những hàm khác để tạo thành tác vụ cầu kỳ hơn, ví dụ như kết hợp với Vlookup dùng thao tác với văn bản trong Excel.

Các hàm sử dụng để chuyển hóa văn bản (UPPER, LOWER, PROPER)

Microsoft Excel phân phối 3 hàm văn bản để chuyển hóa giữa UPPER, LOWER, PROPER.

UPPER(text) – chuyển hóa toàn bộ các ký tự trong một chuỗi ký tự được chỉ định sang chữ hoa.

LOWER(text) – biến đổi toàn bộ các chữ in hoa trong một chuỗi văn bản thành chữ thường.

PROPER(text) – viết hoa chữ cái trước nhất của mỗi từ và chuyển hóa toàn bộ các chữ cái khác sang chữ thường.

Trong cả ba tính năng, đối số văn bản có thể là một chuỗi văn bản kèm theo dấu ngoặc kép, một tham chiếu đến một ô có chứa văn bản hoặc một mẹo trả về văn bản.

Trích xuất các ký tự văn bản (LEFT, RIGHT, MID)

Nếu bạn cần một mẹo để trả về một số ký tự khẳng định từ một chuỗi văn bản, sử dụng một trong các hàm Excel sau.

LEFT(text, [num_chars]) – trả về một số ký tự khẳng định xuất phát điểm từ đầu chuỗi văn bản.

RIGHT(text,[num_chars]) – trả về một số ký tự được chỉ định xuất phát điểm từ cuối chuỗi văn bản.

MID(text, start_num, num_chars) – trả về một số ký tự khẳng định từ một chuỗi văn bản, khởi đầu ở bất kỳ địa điểm nào bạn chỉ định.

Trong các hàm này, bạn phân phối các đối số sau:

– Text – một chuỗi văn bản hoặc một tham chiếu đến một ô chứa các ký tự mà bạn mong muốn trích xuất. – Start_num – nêu ra nơi khởi đầu (tức là địa điểm của ký tự trước nhất bạn mong muốn trích xuất). – Num_chars – số ký tự bạn mong muốn trích xuất.

Các hàm logic trong Excel

Microsoft Excel phân phối một số ít các tính năng logic nhận xét một điều kiện xác nhận và trả về giá trị tương ứng.

AND, OR, XOR tính năng AND(logical1, [logical2], …) – trả về TRUE nếu toàn bộ các đối số nhận xét TRUE, FALSE nếu trái lại.

OR(logical1, [logical2], …) – trả về TRUE nếu tối thiểu một trong các đối số là TRUE.

XOR(logical1, [logical2],…) – trả về một giá trị hợp lệ duy nhất trong toàn bộ các đối số. Tính năng này đã được giới thiệu trong Excel 2013 và không có sẵn trong các phiên bản trước đây.

Hàm NOT

NOT(logical) – đảo ngược giá trị đối số của nó, nghĩa là nếu nhận xét lôgic thành FALSE, hàm NOT sẽ trả về TRUE và trái lại.

Ví dụ, cả hai mẹo sau đây sẽ trả về FALSE:

=NOT(TRUE)

Chúng ta nên xem: Hàm lấy tên Worksheet đang làm việc – Học Excel Online Miễn Phí

=NOT(2*2=4)

Hàm IF

Hàm IF trong Excel đôi lúc được gọi là “hàm điều kiện” vì nó trả về một giá trị dựa vào điều kiện mà bạn chỉ định. Cú pháp của hàm IF như sau:

IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false]) Bí quyết IF kiểm soát các điều kiện được trình diễn trong đối số logical_test và trả về một giá trị (value_if_true) nếu điều kiện được thỏa mãn và một giá trị khác (value_if_false) nếu điều kiện không được thỏa mãn.

Ví dụ, mẹo = IF =IF(A1<>””, “good”, “bad”) trả về “good” nếu có bất kỳ giá trị nào trong ô A1, “bad” còn nếu như không.

Và đây là một ví dụ về mẹo hàm IF kết hợp trổ tài điểm thi trong ô A2:

=IF(A2>80, “Brilliant”, IF(A2>50, “Good”, IF(A2>30, “Fair”, “Poor”)))

Hàm IFERROR và IFNA

Cả hai hàm đều được sử dụng để kiểm soát lỗi trong một mẹo tính khẳng định, và nếu có lỗi xảy ra, các hàm MS Excel trả lại một giá trị được chỉ định thay thế.

IFERROR(value, value_if_error) – kiểm soát lỗi của mẹo hoặc biểu thức nhận xét. Nếu có lỗi, mẹo trả về giá trị được phân phối trong đối số value_if_error, còn nếu như không, kết quả của mẹo sẽ được trả về. Hàm này giải quyết toàn bộ các lỗi Excel có thể xảy ra, bao gồm VALUE, ɳ/?, NAME, REF, NUM và những lỗi khác. Nó có sẵn trong Excel 2007 và những phiên bản cao hơn.

IFNA(value, value_if_na) – được giới thiệu trong Excel 2013, nó hoạt động cũng giống như IFERROR, nhưng chỉ giải quyết lỗi #ɳ/?.

Các ví dụ sau minh họa mẹo IFERROR dễ dàng nhất:

Các mẹo toán học trong Excel

Excel có vô vàn tính năng cơ bản và tiên tiến để thực hiện các phép toán, tính toán hàm mũ, các đối số, yếu tố và các dạng tương đương. Tất cả chúng ta hẳn sẽ mất tới vài trang chỉ để xuất bản danh mục các tính năng. Chính vì thế, tất cả chúng ta hãy bàn luận về một vài tính năng toán học cơ bản có thể hữu dụng cho việc khắc phục các công việc mỗi ngày của các bạn.

Tìm tổng của các ô

Bốn hàm trong Excel thiết yếu để thêm giá trị của các ô trong một phạm vi xác nhận theo dưới đây.

Hàm SUM

SUM(number1,[number2],…) trả về tổng các đối số của nó. Các đối số có thể là các số, các tham chiếu ô hoặc các giá trị số bằng mẹo.

Ví dụ, mẹo toán học dễ dàng =SUM(A1:A3, 1) cộng các giá trị trong ô A1, A2 và A3, và thêm 1 vào kết quả. Các hàm SUMIF và SUMIFS (tổng điều kiện) Cả hai hàm này dùng để cộng các ô trong một phạm vi xác nhận thỏa mãn một điều kiện khẳng định. Sự độc đáo là SUMIF có thể nhận xét chỉ một tiêu chí, trong khi SUMIFS, được giới thiệu trong Excel 2007, cho phép sử dụng nhiều tiêu chuẩn. Hãy chú ý rằng thứ tự của các đối số là khác nhau trong mỗi tính năng:

SUMIF(range, criteria, [sum_range]) SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2], …) Range / criteria_range – phạm vi của các ô được nhìn nhận bởi các tiêu chuẩn tương ứng. criteria – điều kiện cần phải thỏa mãn. Sum_range – các ô tổng hợp nếu điều kiện được thỏa mãn. Ảnh chụp màn hình sau đây cho biết ý nghĩa của các tính năng SUMIF và SUMIFS trên dữ liệu thực tiễn:

Hàm SUMPRODUCT

SUMPRODUCT(array1,array2, …) là một trong số ít các tính năng của Microsoft Excel dùng để giải quyết mảng. Nó kết hợp với các thành phần mảng được phân phối và trả về tổng sản phẩm.

Xem Thêm  Hướng dẫn Jailbreak iOS & cài đặt Cydia - máy jailbreak có update được không

Bản chất của hàm SUMPRODUCT có thể khó chớp lấy chính vì như vậy các bạn có thể theo dõi các ví dụ rõ ràng và cụ thể của hàm này trong nội dung dành cho hàm SUMPRODUCT để có được hiểu biết đầy đủ.

Tạo các số bỗng dưng (RAND và RANDBETWEEN) Microsoft Excel phân phối 2 tính năng để tạo nên các số bỗng dưng. Cả hai đều là các hàm không ổn định, có nghĩa là một số mới được trả về mỗi khi bảng tính thực hiện tính toán.

RAND() – trả về một số thực (số thập phân) bỗng dưng giữa 0 và 1.

RANDBETWEEN(bottom, top) – trả về một số nguyên bỗng dưng giữa số dưới cùng và số trên cùng mà bạn chỉ định.

Tính năng làm tròn

Có một số tính năng để làm tròn số trong Excel, và Chỉ dẫn làm tròn của Excel của http://phptravels.vn/ đã hỗ trợ bạn giải thích cách dùng những tính năng đó dựa vào tiêu chuẩn của các bạn. Vui lòng nhấn vào tên của tính năng để tìm tòi cú pháp và ví dụ về sử dụng.

ROUND – làm tròn số đến số chữ số được chỉ định.

ROUNDUP – làm tròn lên, đến số ký tự được chỉ định.

ROUNDDOWN – làm tròn xuống, đến số ký tự được chỉ định.

MROUND – làm tròn số đến một bội số được chỉ định.

FLOOR – làm tròn số xuống, đến bội số được chỉ định.

CEILING – tròn số lên, đến bội số được chỉ định.

INT – làm tròn số xuống số nguyên gần nhất.

TRUNC – cắt bớt số số đến số nguyên gần nhất.

EVEN – làm tròn số đến số nguyên chẵn gần nhất.

ODD – làm tròn số lên đến số nguyên lẻ gần nhất.

Trả về số dư sau khoảng thời gian chia (hàm MOD)

MOD(number, divisor) trả về số sư sau khoảng thời gian chia.

Hàm này thực sự rất hữu dụng trong nhiều trường hợp khác nhau, ví dụ như:

Tính tổng các giá trị trong mỗi hàng, hoặc một hàng được chỉ định Biến đổi màu sắc của hàng trong Excel

Các hàm thống kê trong Excel

Trong số nhiều hàm thống kê của Excel, có một số hàm có thể vận dụng để sử dụng cho những công việc đưa tính chuyên nghiệp cao.

Tìm các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và bình quân

MIN(number1, [number2], …) – trả về giá trị nhỏ nhất từ danh mục các đối số.

MAX(number1, [number2], …) – trả về giá trị lớn nhất từ danh mục các đối số

AVERAGE(number1, [number2], …) – trả giá trị bình quân của các đối số.

SMALL(array, ƙ) – trả về giá trị nhỏ nhất thứ ƙ trong mảng.

LARGE (mảng, ƙ) – trả về giá trị lớn nhất thứ ƙ trong mảng.

Chúng ta nên xem: Mời độc giả tải về file Excel làm chủ bán hàng đầy đủ nhất

Ảnh chụp màn hình sau minh họa các hàm thống kê cơ bản.

Đếm ô

Dưới đây là danh mục các hàm Excel cho phép bạn đếm các ô có chứa một kiểu dữ liệu khẳng định hoặc dựa vào các điều kiện mà bạn chỉ định.

COUNT(value1, [value2], …) – trả về số lượng các giá trị số (số và ngày) trong danh mục các đối số.

COUNTA(value1, [value2], …) – trả về số ô có chứa dữ liệu trong danh mục các đối số. Nó đếm các ô có chứa bất kỳ thông tin, bao gồm các giá trị lỗi và các chuỗi văn bản rỗng (“”) được trả về bởi các mẹo khác.

COUNTBLANK(range) – đếm số ô trống trong một phạm vi xác nhận. Các ô có chuỗi văn bản trống (“”) cũng được tính là các ô trống.

COUNTIF(range, criteria) – tính số ô trong phạm vi thỏa mãn các tiêu chuẩn được chỉ định.

COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2]…) – đếm số ô giải quyết được toàn bộ các tiêu chuẩn được chỉ định.

Ảnh chụp màn hình sau minh họa cách hoạt động của các hàm đếm ô: Chú giải. Khi ngày tháng được lưu trữ như số trong Excel, chúng cũng được đếm bởi các tính năng thống kê của Excel. Ví dụ: mẹo =COUNTIF(A2:A9, “>5”) đếm ngày trong ô A8 trong ảnh chụp màn hình ở trên vì nó được lưu trữ dưới dạng 42005 trong hệ thống Excel.

Hàm lookup trong Excel và các hàm liên quan

Các hàm dạng này của MS Excel có lợi khi bạn cần tìm thông tin khẳng định trong một bảng dựa vào một giá trị trong một cột hoặc trả về một tham chiếu đến một ô khẳng định.

Hàm VLOOKUP

Hàm VLOOKUP tìm một giá trị được chỉ định trong cột trước nhất và kéo dữ liệu phù hợp từ cùng một hàng trong một cột khác.

VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, [range_lookup]) Lookup_value – giá trị cần tìm kiếm. Table_array – hai hoặc nhiều cột dữ liệu. Col_index_num – số cột để kéo dữ liệu. Range_lookup – xác nhận tìm kiếm là hoàn toàn đúng đắn (FALSE) hay chỉ tương đối đúng đắn (TRUE hoặc bỏ qua). Ví dụ: mẹo =VLOOKUP(“apples”, A2:C10, 3) tìm kiếm “apples” trong ô A2 đến A10 và trả về giá trị phù hợp từ cột ₵:

Hàm INDEX

INDEX(array, row_num, [column_num]) – trả về một tham chiếu đến một ô bên trong mảng dựa vào số hàng và cột mà bạn chỉ định.

Đây là một mẹo INDEX dễ dàng: =INDEX(A1:C10, 3 ,4) hàm này tìm trong ô A1 đến C10 và trả về giá trị tại giao điểm của hàng thứ 3 và cột 4, này là ô D3.

Hàm MATCH

MATCH(lookup_value, lookup_array, [match_type]) – tìm kiếm lookup_value trong lookup_array, và sau đó trả về địa điểm tương đối của mục đó trong dãy.

Sự kết hợp giữa các hàm MATCH và INDEX có thể được sử dụng như là một thay thế mạnh khỏe và linh động hơn cho Vlookup của Excel.

Hàm INDIRECT

INDIRECT(ref_text, [a1]) – trả về một tham chiếu ô hoặc dải ô được chỉ định bởi một chuỗi văn bản.

Dưới đây là một ví dụ về mẹo dễ dàng nhất:

Hàm OFFSET

OFFSET(reference, rows, cols, [height], [width]) – trả về một tham chiếu đến một dãy ô được tính từ một ô khởi đầu hoặc một dãy các ô theo số hàng và cột được chỉ định.

Ví dụ, =OFFSET(A1, 1, 2) trả về giá trị trong ô C2 vì nó là 1 hàng xuống và 2 cột bên trái tính từ A1.

Hàm TRANSPOSE

TRANSPOSE(array) – thay đổi một khoảng nằm ngang của các ô thành một dải đứng và trái lại, tức là chuyển hàng thành các cột và cột thành hàng.

Xem Thêm  Tuyển Dụng, Tìm Việc Làm Tuyển Dụng Nhanh, Công Việc Tốt Nhất Hiện Nay ? - viec lam tot nhat hien nay

HYPERLINK(link_location, [friendly_name]) – Tạo một siêu link đến một ebook được lưu trữ trên mạng nội bộ hoặc Mạng internet.

Các hàm tài chính trong Excel

Microsoft Excel phân phối một loạt các tính năng để dễ dàng hóa công việc của các nhà làm chủ kế toán, các nhà nghiên cứu tài chính và các Chuyên Viên về bank. Dưới đây là một trong số những hàm chính có thể được sử dụng để tính lãi suất.

Hàm FV

FV(rate, nper ,pmt ,[pv], [type]) – tính giá trị tương lai của một khoản đầu tư dựa vào lãi suất cố định.

Hàm ngày tháng trong Excel

So với những người tiêu dùng Excel thường xuyên, các hàm ngày tháng ngày càng trở nên thân thuộc hơn và được sử dụng trong rất là nhiều trường hợp khác nhau.

Tạo lập ngày tháng

DATE – trả về một ngày được chỉ định dưới dạng số sê ri. DATEVALUE – chuyển hóa một chuỗi văn bản đại diện cho ngày để định dạng ngày.

Ngày và giờ hiện giờ

TODAY – trả về ngày bây giờ. NOW – trả về ngày và thời gian bây giờ.

Trích ra ngày tháng và các thành phần ngày tháng

DAY – trả về ngày trong tháng. MONTH – trả về tháng của một ngày được chỉ định. YEAR – trả về năm của một ngày khẳng định. EOMONTH – trả về ngày cuối cùng của tháng. WEEKDAY – trả về ngày trong tuần. WEEKNUM – trả về số tuần của một ngày.

Tính chênh lệch ngày

DATEDIF – trả về sự độc đáo giữa hai ngày. EDATE – trả về một ngày nằm trong tháng đã định trước, có thể đứng trước hoặc sau ngày khởi đầu. YEARFRAC – trả về tỷ lệ của một khoảng thời gian trong một năm.

Tính các ngày làm việc

WORKDAY – Trả về một số tuần tự trổ tài số ngày làm việc, có thể là trước hay sau ngày khởi đầu làm việc và trừ đi những ngày cuối tuần và ngày nghỉ (nếu có) trong khoảng thời gian đó. duongleteach.com – tính ngày tháng là số ngày trong tuần được chỉ định trước hoặc sau ngày khởi đầu, với thông số kỹ thuật cuối tuần tùy chỉnh. NETWORKDAYS – trả về số ngày làm việc giữa hai ngày được chỉ định. duongleteach.com – trả về số ngày làm việc giữa hai ngày được chỉ định với ngày cuối tuần tùy chỉnh.

Các hàm thời gian trong Excel

Dưới đây là danh mục các hàm Excel chính dùng làm việc với thời gian.

TIME(hour, minute, second) – trả về thời gian dưới dạng số sê ri.

TIMEVALUE(time_text) – chuyển hóa một thời gian nhập dưới dạng một chuỗi văn bản thành một số thể hiện giờ gian dưới dạng số sê ri.

NOW() – trả về số tương ứng với ngày và thời gian bây giờ dạng số sê ri.

HOUR(serial_number) – chuyển hóa một số thành một giờ dạng số sê ri.

MINUTE(serial_number) – chuyển hóa một số thành phút dưới dạng số sê ri.

SECOND(serial_number) – chuyển hóa một số thành giây dưới dạng số sê ri.

Đếm và tính tổng các ô theo màu sắc (tính năng do người dùng xác nhận)

Microsoft Excel không có bất kỳ tính năng tích hợp nào để đếm và tính tổng các ô theo màu sắc, chính vì như vậy Học Excel Online đã hình thành một số tùy chỉnh. Các tính năng này được viết bằng VBA, và bạn có thể thêm chúng vào các bảng tính trong môi trường lập trình của Excel – Visual Basic for Applications. Dưới đây là danh mục các hàm của Excel:

GetCellColor(cell) – trả về mã màu của màu nền thuộc một ô xác nhận. GetCellFontColor(cell) – trả về mã màu của màu phông chữ thuộc một ô xác nhận. CountCellsByColor(range, color code) – đếm các ô có màu nền được chỉ định. CountCellsByFontColor(range, color code) – đếm các ô có màu phông chữ được chỉ định. SumCellsByColor(range, color code) – tính tổng của các ô có màu nền khẳng định. SumCellsByFontColor(range, color code)) – trả về tổng của các ô với một màu chữ khẳng định. WbkCountCellsByColor(cell) – tính các ô có màu nền được chỉ định trong toàn thể bảng tính. WbkSumCellsByColor(cell) – tính tổng các ô với màu nền được chỉ định trong toàn thể bảng tính.

Đương nhiên, Microsoft Excel có nhiều hàm hơn những hàm được liệt kê ở giai đoạn này rất là nhiều, không những thế đây là những hàm vô cùng cần thiết và phục vụ nhiều cho công việc của các bạn.

Để có thể áp dụng tốt Excel vào trong công việc, tất cả chúng ta không những nắm rõ được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các dụng cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp vận dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những dụng cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

Toàn thể những tri thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học dưới đây: Tổng hợp các hàm trong Excel thường dùng và ví dụ minh họa


Hàm Excel: Nhóm hàm Logic trong Excel


Nhóm hàm Logic trong Excel.
Nhóm hàm Luận Lý trong Excel.
Nhóm hàm Văn Bản trong Excel.
Nhóm hàm Thống Kê trong Excel.
Những hàm Excel cơ bản mà bất kỳ ai cũng cần phải biết.
Các hàm trong excel.
Các hàm cơ bản Excel, hàm phổ biến trong Excel.
Những hàm Excel phổ biến nhất trong kế toán.
Nhóm hàm phổ biến nhất trong excel.
Nhóm hàm NGÀY THÁNG trong excel.
Nhóm hàm TOÁN HỌC u0026 LƯỢNG GIÁC trong excel.
Nhóm hàm THỐNG KÊ trong excel.
Nhóm hàm TÌM KIẾM u0026 THAM CHIẾU trong excel.
Nhóm hàm CƠ SỞ DỮ LIỆU trong excel.
Nhóm hàm VĂN BẢN trong excel.
Nhóm hàm LOGIC/LUẬN LÝ trong excel.
Các nhóm hàm excel hay sử dụng nhất.
Chỉ dẫn sử dụng Excel cơ bản.
Chỉ dẫn học excel Free.
Học excel 2016/2019 Free online.
miễn phí Online Excel Training.
Excel Tips u0026 Tricks.
Learning Excel miễn phí Course.
Tổng hợp các hàm logic trong Excel.
Học excel từ cơ bản đến nâng cao.
Các ví dụ excel cơ bản đến nâng cao.
Các ví dụ excel cho dân văn phòng.
Học Excel Online cơ bản đến nâng cao Học Excel Miễn Phí
Ebook học Excel Free.
Tự học excel online Free.
Cách học Excel online căn bản cho người mới khởi đầu.
Tự học excel cơ bản cấp tốc qua các chuyên mục.
Tổng hợp các hàm trong excel.
Excel NhomHamExcel CacHamExcelCoBan HamExcelThongDung HocExcelMienPhi FreeExcelOnline ExcelOnlineTraining ExcelFree HocExcelChuyenNghiep ExcelCoBanDenNangCao ExcelProTraining ExcelVanPhong ExcelChoNguoiDiLam

Tìm hiểu thêm nội dung thuộc chuyên đề: Thủ thuật máy tính

Viết một bình luận