Tổng hợp các kiểu dữ liệu trong C++

Tổng hợp các kiểu dữ liệu trọng yếu trong ngôn từ lập trình ₵++: Kiểu dữ liệu gốc, có nguồn gốc từ kiểu dữ liệu gốc & kiểu dữ liệu do người dùng xác nhận.

Trong nội dung này, Isinhvien sẽ cùng các bạn khám phá các kiểu dữ liệu khác nhau trong ngôn từ ₵++ như kiểu dữ liệu int, float, double, char hoặc các kiểu dữ liệu tích hợp như union, enum, struct & các kiểu dữ liệu như hàm, con trỏ, mảng. Các kiểu dữ liệu nên được xác nhận trước khi thực thi vì nó nhắc nhở cho trình biên dịch về loại dữ liệu rõ ràng mà nó đang nắm giữ. 

Một kiểu dữ liệu cho biết biến, kiểu phần tử này là gì & chắc cú sẽ xác nhận cấp phát bộ nhớ lưu trữ của biến đó. Tất cả chúng ta đã biết rằng mỗi kiểu dữ liệu có một phân bổ bộ nhớ lưu trữ khác nhau. Có ba kiểu dữ liệu ₵ ++ khác nhau, rõ ràng là Kiểu dữ liệu gốc, Có nguồn gốc từ kiểu dữ liệu gốc & cuối cùng là kiểu Người dùng xác nhận. Hiện tại hãy cùng đi khám phá lần lượt các kiểu dữ liệu trên nhé!

Các kiểu dữ liệu gốc trong ₵++ (Primitive Data Types)

Đây là các kiểu dữ liệu được khái niệm trước trong ₵++, nói một cách khác là kiểu dữ liệu tích hợp. Tất cả chúng ta có thể trực tiếp sử dụng chúng để khai báo các biến mà không cần qua bất kể bước trung gian nào.

Bảng dưới đây là 7 kiểu dữ liệu căn bản cần phải nhớ & rất thường xuyên sử dụng trong ₵++.

Kiểu dữ liệuTừ khóaBooleanboolKý tựcharSố nguyênintSố thựcfloatSố thực dạng DoubledoubleKiểu không có giá trịvoidKiểu Wide characterwchar_t7 kiểu dữ liệu căn bản trong ₵++

Bảng sau hiển thị kiểu dữ liệu, lượng bộ nhớ lưu trữ nó dùng để lưu giá trị trong bộ nhớ lưu trữ, & giá trị lớn nhất & nhỏ nhất có thể được lưu lại với các kiểu dữ liệu đó:

Xem Thêm  JavaScript Math max () - toán học max trong javascript

KiểuĐộ rộng bitMiền giá trịchar1 byte-127 tới 127 hoặc 0 tới 255unsigned char1 byte0 tới 255signed char1 byte-127 tới 127int4 byte-2147483648 tới 2147483647unsigned int4 byte0 tới 4294967295signed int4 byte-2147483648 tới 2147483647short int2 byte-32768 tới 32767unsigned short intRange0 tới 65,535signed short intRange-32768 tới 32767long int4 byte-2,147,483,647 tới 2,147,483,647signed long int4 byteTương tự như long intunsigned long int4 byte0 tới 4,294,967,295float4 byte+/- 3.4e +/- 38 (~7 chữ số)double8 byte+/- 1.7e +/- 308 (~15 chữ số)long double8 byte+/- 1.7e +/- 308 (~15 chữ số)wchar_t2 hoặc 4 byte1 wide characterBảng mở rộng các kiểu dữ liệu trong ₵++

Không những thế, bảng trên chưa chắc cú chuẩn xác mà kích thước của các kiểu trên còn lệ thuộc vào compiler & laptop bạn đang sử dụng. Chính vì như thế, để xác nhận chuẩn xác các kiểu dữ liệu thuộc máy tính của các bạn thì có thể học theo cách sau:

#includevàlt;iostreamvàgt;
using namespace std;
int main() {
cout << "Kich co cua char la: " << sizeof(char) << endl;
cout << "Kich co cua int la: " << sizeof(int) << endl;
cout << "Kich co cua short int la: " << sizeof(short int) << endl;
cout << "Kich co cua long int la: " << sizeof(long int) << endl;
cout << "Kich co cua float la: " << sizeof(float) << endl;
cout << "Kich co cua double la: " << sizeof(double) << endl;
cout << "Kich co cua wchar_t la: " << sizeof(wchar_t) << endl;
return 0;
}

Khi chương trình trên được biên dịch & thực thi, nó cho kết quả sau (kết quả có thể phong phú tùy thuộc vào vào compiler & laptop bạn đang sử dụng). Dưới đây là kết quả biên dịch & thực thi thuộc máy tính mà Isinhvien đang sử dụng:

Kich co cua char la: 1
Kich co cua int la: 4
Kich co cua short int la: 2
Kich co cua long int la: 4
Kich co cua float la: 4
Kich co cua double la: 8
Kich co cua wchar_t la: 4

Các kiểu dữ liệu có nguồn gốc từ dữ liệu gốc

Đây là kiểu dữ liệu có nguồn gốc từ các kiểu dữ liệu gốc mà ta vừa khám phá ở trên. Hiện tại hãy khởi đầu đi vào khám phá về các kiểu dữ liệu này nhé!

Xem Thêm  Một trường hợp kỳ lạ về các giá trị khi và giá trị Null - case if null sql

Mảng

Mảng (Array) là một loại cấu tạo dữ liệu trong ngôn từ lập trình ₵++, nó lưu trữ một tập hợp tuần tự các phần tử cùng kiểu với độ dài cố định. Mảng hay được dùng để lưu trữ tập hợp dữ liệu, nhưng nó cũng hữu ích khi dùng để lưu trữ một tập hợp biến có cùng kiểu.

Dưới đây là chương trình & kết quả chẳng hạn về mảng:

Chương trình

#include <iostreamvàgt;
using namespace std;
int main()
{
int α[5]={1,6,10,15,56};
coutvàlt;< " Kich co cua mang: " << sizeof(α)<<endl;
for(int ι=0;ivàlt;6;ι++)
{
coutvàlt;< " Gia tri cua α["<<i<<"]:"<< α[i] <<endl;
}
}

Kết quả thực thi

Kich co cua đưa: 20
Gia tri cua α[0]:1
Gia tri cua α[1]:6
Gia tri cua α[2]:10
Gia tri cua α[3]:15
Gia tri cua α[4]:56
Gia tri cua α[5]:0

Con trỏ

Con trỏ (Pointer) trong ngôn từ ₵/₵++ rất đơn giản học & thú vị. Một vài tác vụ trong ngôn từ ₵ /₵++ được thực hiện đơn giản hơn nhờ con trỏ, & những tác vụ khác trở nên linh động hơn hẳn như là cấp phát bộ nhớ lưu trữ, mục lục link, hàng đợi,…

Dưới đây là một chẳng hạn về con trỏ:

Chương trình

#includevàlt;iostreamvàgt;
using namespace std;
int main()
{
float α = 30;
float *н;
н= &α;
cout << " Gia tri cua con tro h: "<< н << endl;
cout << " Gia tri cua bien a: "<< α << endl;
cout << " Gia tri cua h: "<< *н ;
}

Kết quả

Gia tri cua con tro н: 0x6ffe04
Gia tri cua bien α: 30
Gia tri cua н: 30

Các kiểu dữ liệu do người dùng xác nhận

Đây là các kiểu dữ liệu do người dùng xác nhận tuỳ vào mục đích sử dụng khác nhau. Cùng Isinhvien đi vào khám phá cụ thể hơn về các kiểu dữ liệu nãy nhé!

Kiểu cấu tạo (Structures)

Đây là kiểu dữ liệu lưu trữ sự kết hợp của các kiểu dữ liệu giống nhau hoặc khác nhau dưới các địa điểm bộ nhớ lưu trữ liên tục. Như tất cả chúng ta đã thấy, trong mảng, tất cả chúng ta chỉ có thể lưu trữ các mục có kiểu dữ liệu giống nhau, nhưng kiểu cấu tạo có thể lưu trữ các kiểu dữ liệu khác nhau. Hãy xem một chẳng hạn nhỏ dưới đây để hiểu hơn nhé!

Xem Thêm  Thẻ
HTML - hr có nghĩa là gì trong html

Chương trình

#includevàlt;iostreamvàgt;
using namespace std;
struct Hsinh
{
int cnang = 58;
string ten = "Nam";
float ccao = 1.65;
} ;
int main()
{
struct Hsinh ƒ;
coutvàlt;< " Ten hoc sinh: "<< ƒ.ten <<endl;
coutvàlt;< " Chieu cao: "<< ƒ.ccao << endl;
coutvàlt;< " Can nang: "<< ƒ.cnang;
}

Kết quả

Ten hoc sinh: Nam
Chieu cao: 1.65
Can nang: 58

Lớp (Class)

Đây là một khái niệm trong lập trình hướng đối tượng, nó bao gồm các hàm, biến & được truy cập bằng cách tạo các đối tượng. Sau đây là một chẳng hạn về lớp để các bạn xem qua:

Chương trình

#include <iostreamvàgt;
using namespace std;
class First
{
public:
string name;
void show()
{
cout << "Name is: " << name;
}
};
int main()
{
First ƒ;
ƒ.name = "Nam";
ƒ.show();
return 0;
}

Kết quả

Name is: My Name

Typedef

Kiểu dữ liệu này chỉ dùng để đặt tên mới hoặc tên khác cho các kiểu dữ liệu. Xem chẳng hạn nhỏ sau để am hiểu hơn về Typedef.

Chương trình

#include <iostreamvàgt;
using namespace std;
int main()
{
typedef unsigned char THISONE;
typedef unsigned int OTHERONE;
THISONE b1;
OTHERONE b2;
b1 = 'Ŕ';
b2 = 10;
cout << " Check this out: " << b1vàlt;<endl;
cout << " Check other out: " << b2;
return 0;
}

Kết quả

Test this out: Ŕ
Test other out: 10

Enumeration

Đây là kiểu dữ liệu hay được dùng khi tất cả chúng ta đã biết một bộ giá trị cho một biến rõ ràng & chọn một giá trị duy nhất từ ​​chúng. Thường được gọi là enum. Xem chẳng hạn sau đây:

Chương trình

#include <iostreamvàgt;
using namespace std;
enum color {Yellow, Red, Green, Blue}col;
int main()
{
col = Green;
coutvàlt;<" The color chosen is in the place: "<<col;
return 0;
}

Kết quả

The color chosen is in the place: 2

Trên đây là tất tần tật các kiểu dữ liệu trọng yếu rất thường xuyên sử dụng trong ngôn từ lập trinh ₵++. Nếu các bạn thấy nội dung trên của Isinhvien hay & có ích, đừng quên để lại một like, một bình luận & chia sẻ với bạn thân để giúp Isinhvien ngày càng tiến triển hơn nhé! Chúc các bạn sức khoẻ & gặt hái nhiều thành công trong cuộc đời

Viết một bình luận