Autocad là 1 PM rất trọng yếu được sử dụng rộng rãi trong nhiều nghề nghề như thiết kế – xây dựng, điện nước ME, chế tạo cơ khí, chế tạo máy… Để nắm bắt được PM nhanh nhất bạn cần học các thao tác nhanh, Nội dung dưới đây tổng hợp các phím tắt và các nhóm lệnh lệnh tắt trong Autocad toàn bộ các phiên bản cũ mới như: Autocad 2007, Autocad 2010, Autocad 2013 – 2014 – 2015 đến các phiên bản mới như Autocad 2018 – 2019 – 2020 -2021…Nội dung1 Lệnh tắt trong Autocad1

Bạn đang xem: các phím tắt trong autocad 2007

Autocad là 1 PM rất trọng yếu được sử dụng rộng rãi trong nhiều nghề nghề như thiết kế – xây dựng, điện nước ME, chế tạo cơ khí, chế tạo máy… Để nắm bắt được PM nhanh nhất bạn cần học các thao tác nhanh. Nội dung dưới đây tổng hợp các phím tắt và các nhóm lệnh lệnh tắt trong Autocad toàn bộ các phiên bản cũ mới như: Autocad 2007, Autocad 2010, Autocad 2013 – 2014 – 2015 đến các phiên bản mới như Autocad 2018 – 2019 – 2020 -2021…

Nội dung

1 Lệnh tắt trong Autocad1.3 Các lệnh tắt thông dụng nhất trong Autocad2 Các phím tắt trong Autocad

Lệnh tắt trong Autocad

Cách đổi lệnh tắt trong Autocad

1 Lệnh tắt trong Autocad1.3 Các lệnh tắt thông dụng nhất trong Autocad2 Các phím tắt trong Autocad

Có rất nhiều phương pháp để đổi lệnh tắt trong Autocad, tuy nhiên theo mình cách đơn giản nhất bạn có thể vận dụng như sau:

Bật chương trình Autocad, vào mục Manage -> Chọn Edit Aliases -> Chọn Edit Aliases.

Bạn đang xem: Các lệnh tắt trong autocad 2007

Cách đổi lệnh tắt trong Autocad

File Acad.pgp – là file chứa các lệnh tắt Autocad sẽ được mở ra bằng PM Notepad. Bạn có thể tìm nhanh các lệnh cần sửa đổi bằng cách nhấn tổ hợp Ctrl+₣, nhập tên lệnh cần tìm vào ô trống, sau đó nhấn Find Next để tìm kiếm.

*

Sửa đổi file Acad lệnh tắt trong Autocad

Mỗi lệnh tắt được đặt theo cú pháp như sau:

Tên lệnh tắt, theo sau là 1 dấu phẩy (,), 1 khoảng tab để phân cách lệnh và lệnh gốc, tiếp theo đến 1 dấu * và cuối cùng là lệnh gốc.

Ví dụ: 𝓐, *ARC

Ví dụ:

Bạn có thể sửa ngay lệnh tắt hoặc thêm mới 1 dòng bên dưới vận dụng theo đúng cú pháp như trên. Sau khoảng thời gian thay đổi các lệnh tắt muốn, bạn cần lưu file lại bằng cách vào File -> chọn Save.

Để lệnh tắt trong Autocad mới sửa được vận dụng ngay thì bạn cần gõ lệnh reinit, nhấn enter, chọn ô PGP File, nhấn OK. Khi đó bạn đã dùng được ngay lệnh tắt mới đã được khái niệm.

Nội dung file Acad.pgp

Bạn có thể tham khảo nội dung các lệnh tắt trong Autocad – file Acad.pgp của phiên bản Autocad 2018 mặc định tại đây:

So với các phiên bản cũ, bạn có thể vào mục Express -> Chọn Tool -> Chọn Command Alias Editor… như hình sau:

*

Sửa lệnh tắt trong Autocad cho các phiên bản cũ

Xuất hiện 1 bảng mới như sau:

*

Bảng Acad trong Autocad Alias Editor

Bạn có thể Add / Remove / Edit các lệnh tắt trong Autocad tùy ý, sau đó nhấn Apply hoặc OK để lưu lại!

Các lệnh tắt thông dụng nhất trong Autocad

Nhóm lệnh Autocad quản lýCH /PR – PROPERTIES: Hiệu chỉnh thông số kỹ thuật kỹ thuậtLA – Layer : Quản lý hiệu chỉnh layerOP – Options : Quản lý setup mặc địnhSE – Settings : Quản lý setup bản vẽ hiện hànhMVSetup: Thiết lập các thông số kỹ thuật kỹ thuật của một bản vẽ.Nhóm lệnh Autocad vẽ hình khối cơ bản𝓐 – Arc : Lệnh vẽ cung tròn₵ – Circle : Lệnh vẽ đường trònɭ – Line : Lệnh vẽ đoạn thẳngEl – Ellipse : Lệnh vẽ hình ElipPl – Polyline : Lệnh vẽ vẽ đa tuyến (các đoạn thẳng liên tiếp)Pol – Polygon : Lệnh vẽ đa giác đềuRec – Rectang : Lệnh vẽ hình chữ nhậtNhóm lệnh Autocad Dim kích thước

Nhóm lệnh Autocad quản lý: Hiệu chỉnh thông số kỹ thuật kỹ thuật: Quản lý hiệu chỉnh layer: Quản lý setup mặc định: Quản lý setup bản vẽ hiện hành: Thiết lập các thông số kỹ thuật kỹ thuật của một bản vẽ.Nhóm lệnh Autocad vẽ hình khối cơ bản: Lệnh vẽ cung tròn: Lệnh vẽ đường tròn: Lệnh vẽ đoạn thẳng: Lệnh vẽ hình Elip: Lệnh vẽ vẽ đa tuyến (các đoạn thẳng liên tiếp): Lệnh vẽ đa giác đều: Lệnh vẽ hình chữ nhậtNhóm lệnh Autocad Dim kích thước

𝓓 – Dimension : Lệnh quản lý và tạo kiểu DIM kích thướcDLI – Dimlinear : Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngangDAL – Dimaligned : Ghi kích thước xiênDAN – Dimangular : Ghi kích thước gócDBA- Dimbaseline : Ghi kích thước song songDCO – Dimcontinue : Ghi kích thước tiếp nốiDDI – DimDiameter : Ghi kích thước đường kínhDRA – Dimradius : Ghi kích thước bán kínhNhóm lệnh Autocad cho in ấnPRE – PREVIEW: Hiển thị chính sách xem 1 bản vẽ trước khi đa ra inPRINT – PLOT: Mang ra hộp thoại từ đó có thể vẽ 1 bản vẽ trên máy vẽ, máy in hoặc fileMVIEW: Tạo và kiểm tra các chính sách xem bố cục.Nhóm lệnh tắt trong Autocad khácT – MTEXT: Tạo ra 1 đoạn văn bảnCo – Sao chép : Sao chép đối tượngʍ – Move : lệnh AutoCAD di chuyển đối tượngRo – Rorate : Xoay đối tượngᴘ – Pan : Di chuyển tầm nhìn trong modelŻ – Zoom : Phóng to thu nhỏ tầm nhìn SC – SCALE: Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ

Tổng hợp 152 lệnh tắt trong Autocad

: Lệnh quản lý và tạo kiểu DIM kích thước: Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang: Ghi kích thước xiên: Ghi kích thước góc: Ghi kích thước song song: Ghi kích thước tiếp nối: Ghi kích thước đường kính: Ghi kích thước bán kínhNhóm lệnh Autocad cho in ấn: Hiển thị chính sách xem 1 bản vẽ trước khi đa ra in: Mang ra hộp thoại từ đó có thể vẽ 1 bản vẽ trên máy vẽ, máy in hoặc file: Tạo và kiểm tra các chính sách xem bố cục.Nhóm lệnh tắt trong Autocad khác: Tạo ra 1 đoạn văn bản: Sao chép đối tượng: lệnh AutoCAD di chuyển đối tượng: Xoay đối tượng: Di chuyển tầm nhìn trong model: Phóng to thu nhỏ tầm nhìn: Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ

Các lệnh tắt trong Autocad được diễn giải theo cú pháp: Số thứ tư. Tên lệnh tắt – Tên lệnh : Nội dung, các lệnh được liệt kê như sau:

1. 3A – 3DARRAY: Tạo ra 1 mạng 3 chiều tùy chọn2. 3DO -3DORBIT: Xoay đối tượng trong không gian 3D3. 3F – 3DFACE: Tạo ra 1 mạng 3 chiều4. 3P- 3DPOLY: Tạo ra 1 đa tuyến bao gồm các đoạn thẳng trong không gian 3 chiều 5. 𝓐- ARC: Vẽ cung tròn6. ADC- ADCENTER: Quản lý và chèn nội dung như block, xrefs và các mẫu hatch.7. AA -AREA : Tính diện tích và chu vi 1 đối tượng hay vùng được xác định8. AL – ALIGN: Di chuyển và quay các đối tượng để canh chỉnh các đối tượng khác bằng cách sử dụng 1, 2 hoặc 3 tập hợp điểm9. AP – APPLOAD: Mang ra hộp thoại để tải và hủy tải AutoLisp ADS và các trình ứng dụng ARX10. AR – ARRAY : Tạo ra nhiều bản sao các đối tượng được chọn11. ATT – ATTDEF: Tạo ra 1 khái niệm thuộc tính12. ATT – ATTDEF: Tạo các tính chất của Block13. ATE – ATTEDIT: Hiệu chỉnh tính chất của Block 14. Ɓ – BLOCK: Tạo Block15. BO – BOUNDARY: Tạo đa tuyến kín16. BR – BREAK: Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn 17. ₵ – CIRCLE: Vẽ đường tròn bằng nhiều cách18. CH – PROPERTIES: Hiệu chỉnh thông số kỹ thuật kỹ thuật19. CH – CHANGE: Hiệu chỉnh text, thay đổi 20. CHA – ChaMFER: Vát mép các cạnh21. COL – COLOR: Xác lập màu giành riêng cho các đối tượng được vẽ theo trình tự22. CO, CP – COPY: Sao chép đối tượng 23. 𝓓 – DIMSTYLE: Tạo ra và chỉnh sửa kích thước ở dòng lệnh24. DAL – DIMALIGNED: Ghi kích thước thẳng có thể canh chỉnh được25. DAN – DIMANGULAR: Ghi kích thước góc26. DBA – DIMBASELINE: Ghi kích thước song song27. DCE – DIMCENTER: Tạo ra một điểm tâm hoặc đường tròn xuyên tâm của các cung tròn và đường tròn28. DCO – DIMCONTINUE: Ghi kích thước nối tiếp29. DDI – DIMDIAMETER: Ghi kích thước đường kính30. DED – DIMEDIT: Chỉnh sửa kích thước31. DI – DIST: Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm32. DIV – DIVIDE: Chia đối tượng thành các phần bằng nhau33. DLI – DIMLINEAR: Tạo ra kích thước thẳng đứng hay nằm ngang34. DO – DONUT: Vẽ các đường tròn hay cung tròn được tô dày hay là vẽ hình vành khăn35. DOR – DIMORDINATE: Tạo ra kích thước điểm góc36.DOV – DIMOVERRIDE: Viết chồng lên các tuyến hệ thống kích thước37. DR – DRAWORDER: Thay đổi chính sách hiển thị các đối tượng và hình ảnh38. DRA – DIMRADIUS: Tạo ra kích thước bán kính39. DS – DSETTINGS: Hiển thị Draff Setting để đặt chính sách cho Snap end Grid, Polar tracking40. DT – DTEXT: Vẽ các mục văn bản (hiển thị văn bản trên màn hình giống như là nó đang nhập vào)41. DV – DVIEW: Xác lập phép chiếu song song hoặc các chính sách xem cảnh42. E – ERASE: Xoá đối tượng43. ED – DDEDIT: Đa ra hộp thoại từ đó có thể chỉnh sửa nội dung văn bản; khái niệm các tính chất 44. EL – ELLIPSE: Vẽ hình elip45. EX – EXTEND: Kéo dài đối tượng46. EXIT – QUIT: Thoát khỏi chương trình47. EXP – EXPORT: Lưu bản vẽ sang dạng file khác 48. EXT – EXTRUDE: Tạo khối từ hình 2D49. ₣ – FILLET: Nối hai đối tượng bằng cung tròn50. FI – FILTER: Mang ra hộp thoại từ đó có thể đa ra danh sách để chọn đối tượng dựa trên tính chất của nó51. ₲ – GROUP: Mang ra hộp thoại từ đó có thể tạo ra một tập hợp các đối tượng được đặt tên52. ₲ -GROUP: Chỉnh sửa tập hợp các đối tượng53. GR – DDGRIPS: Hiển thị hộp thoại qua đó có thể cho các hoạt động và xác lập màu cũng như kích thước của chúng54. Н – BHATCH: Tô vật liệu55. Н -HATCH: Khái niệm kiểu tô mặt cắt khác56. HE – HATCHEDIT: Hiệu chỉnh của tô vật liệu57. HI – HIDE: Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất58. Ι – INSERT: Chèn một khối được đặt tên hoặc bản vẽ vào bản vẽ hiện hành59. Ι -INSERT: Chỉnh sửa khối đã được chèn60. IAD – IMAGEADJUST: Mở ra hộp thoại để điều khiển độ sáng tương phản, độ đục của hình ảnh trong DataBase bản vẽ61. IAT – IMAGEATTACH: Mở hộp thoại nêu ra tên của hình ảnh cũng như tham số62. ICL – IMAGECLIP: Tạo ra 1 đường biên giành riêng cho các đối tượng hình ảnh đơn63. IM – IMAGE: Chèn hình ảnh ở các dạng khác vào 1 file bản vẽ AutoCad64. IM -IMAGE: Hiệu chỉnh hình ảnh đã chèn65. IMP – IMPORT: Hiển thị hộp thoại cho phép nhập các dạng file khác vào AutoCad66. IN – INTERSECT: Tạo ra phần giao của 2 đối tượng67. INF – INTERFERE: Tìm phần giao của 2 hay nhiều cố thể và tạo ra 1 cố thể tổng hợp từ thể tích chung của chúng68.

Xem Thêm  Cách download video từ facebook về máy - cách tải video trên facebook về máy tính

1.: Tạo ra 1 mạng 3 chiều tùy chọn2.: Xoay đối tượng trong không gian 3D3.: Tạo ra 1 mạng 3 chiều4.: Tạo ra 1 đa tuyến bao gồm các đoạn thẳng trong không gian 3 chiều 5.: Vẽ cung tròn6.: Quản lý và chèn nội dung như block, xrefs và các mẫu hatch.7.: Tính diện tích và chu vi 1 đối tượng hay vùng được xác định8.: Di chuyển và quay các đối tượng để canh chỉnh các đối tượng khác bằng cách sử dụng 1, 2 hoặc 3 tập hợp điểm9.: Mang ra hộp thoại để tải và hủy tải AutoLisp ADS và các trình ứng dụng ARX10.: Tạo ra nhiều bản sao các đối tượng được chọn11.: Tạo ra 1 khái niệm thuộc tính12.: Tạo các tính chất của Block13.: Hiệu chỉnh tính chất của Block 14.: Tạo Block15.: Tạo đa tuyến kín16.: Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn 17.: Vẽ đường tròn bằng nhiều cách18.: Hiệu chỉnh thông số kỹ thuật kỹ thuật19.: Hiệu chỉnh text, thay đổi 20.: Vát mép các cạnh21.: Xác lập màu giành riêng cho các đối tượng được vẽ theo trình tự22.: Sao chép đối tượng 23.: Tạo ra và chỉnh sửa kích thước ở dòng lệnh24.: Ghi kích thước thẳng có thể canh chỉnh được25.: Ghi kích thước góc26.: Ghi kích thước song song27.: Tạo ra một điểm tâm hoặc đường tròn xuyên tâm của các cung tròn và đường tròn28.: Ghi kích thước nối tiếp29.: Ghi kích thước đường kính30.: Chỉnh sửa kích thước31.: Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm32.: Chia đối tượng thành các phần bằng nhau33.: Tạo ra kích thước thẳng đứng hay nằm ngang34.: Vẽ các đường tròn hay cung tròn được tô dày hay là vẽ hình vành khăn35.: Tạo ra kích thước điểm góc36.: Viết chồng lên các tuyến hệ thống kích thước37.: Thay đổi chính sách hiển thị các đối tượng và hình ảnh38.: Tạo ra kích thước bán kính39.: Hiển thị Draff Setting để đặt chính sách cho Snap end Grid, Polar tracking40.: Vẽ các mục văn bản (hiển thị văn bản trên màn hình giống như là nó đang nhập vào)41.: Xác lập phép chiếu song song hoặc các chính sách xem cảnh42.: Xoá đối tượng43.: Đa ra hộp thoại từ đó có thể chỉnh sửa nội dung văn bản; khái niệm các tính chất 44.: Vẽ hình elip45.: Kéo dài đối tượng46.: Thoát khỏi chương trình47.: Lưu bản vẽ sang dạng file khác 48.: Tạo khối từ hình 2D49.Nối hai đối tượng bằng cung tròn50.: Mang ra hộp thoại từ đó có thể đa ra danh sách để chọn đối tượng dựa trên tính chất của nó51.: Mang ra hộp thoại từ đó có thể tạo ra một tập hợp các đối tượng được đặt tên52.: Chỉnh sửa tập hợp các đối tượng53.: Hiển thị hộp thoại qua đó có thể cho các hoạt động và xác lập màu cũng như kích thước của chúng54.: Tô vật liệu55.: Khái niệm kiểu tô mặt cắt khác56.: Hiệu chỉnh của tô vật liệu57.: Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất58.: Chèn một khối được đặt tên hoặc bản vẽ vào bản vẽ hiện hành59.: Chỉnh sửa khối đã được chèn60.: Mở ra hộp thoại để điều khiển độ sáng tương phản, độ đục của hình ảnh trong DataBase bản vẽ61.: Mở hộp thoại nêu ra tên của hình ảnh cũng như tham số62.: Tạo ra 1 đường biên giành riêng cho các đối tượng hình ảnh đơn63.: Chèn hình ảnh ở các dạng khác vào 1 file bản vẽ AutoCad64.: Hiệu chỉnh hình ảnh đã chèn65.: Hiển thị hộp thoại cho phép nhập các dạng file khác vào AutoCad66.: Tạo ra phần giao của 2 đối tượng67.: Tìm phần giao của 2 hay nhiều cố thể và tạo ra 1 cố thể tổng hợp từ thể tích chung của chúng68.

Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Ẩn Danh Sách Bạn Bè Trên Fb

IO – INSERTOBJ: Chèn 1 đối tượng link hoặc nhúng vào AutoCad69. ɭ – LINE: Vẽ đường thẳng 70. LA – LAYER: Tạo lớp và các thuộc tính71. LA – LAYER: Hiệu chỉnh tính chất của layer72. LE – LEADER: Tạo ra 1 đường kết nối các dòng chú thích cho một thuộc tính73. LEN – LENGTHEN: Thay đổi chiều dài của 1 đối tượng và các góc cũng như cung có chứa trong đó74. LS,LI – LIST: Hiển thị thông tin DataBase cho các đối tượng được chọn75. LW – LWEIGHT: Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ76. LO – LAYOUT: Tạo layout77. LT – LINETYPE: Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường78. LTS – LTSCALE: Xác lập thừa số tỉ lệ kiểu đường79. ʍ – MOVE: Di chuyển đối tượng được chọn80. MA – MATCHPROP: Sao chép các tính chất từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối tượng khác81. ME – MEASURE: Đặt các đối tượng điểm hoặc các khối ở tại các mức đo trên một đối tượng82. MI – MIRROR: Tạo ảnh của đối tượng83. ML – MLINE: Tạo ra các đường song song84. MO – PROPERTIES: Hiệu chỉnh các thuộc tính85. MS – MSPACE: Hoán chuyển từ không gian giấy sang cổng xem không gian mô hình86. MT – MTEXT: Tạo ra 1 đoạn văn bản87. MV – MVIEW: Tạo ra các cổng xem di động và bật các cổng xem di động đang có88. Σ – OFFSET: Vẽ các đường thẳng song song, đường tròn đồng tâm89. OP – OPTIONS: Mở thực đơn setup các thuộc tính90. OS – OSNAP: Hiển thị hộp thoại cho phép xác lập các chính sách truy chụp đối tượng đang chạy91. ᴘ – PAN: Di chuyển cả bản vẽ92. -ᴘ – PAN: Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 293. PA – PASTESPEC: Chèn dữ liệu từ Window Clip-board và điều khiển dạng thức của dữ liệu; sử dụng OLE94. PE – PEDIT: Chỉnh sửa các đa tuyến và các mạng lới đa tuyến 3 chiều95. PL – PLINE: Vẽ đa tuyến đường thẳng, đường tròn96. PO – POINT: Vẽ điểm97. POL – POLYGON: Vẽ đa giác đều khép kín98. PROPS – PROPERTIES: Hiển thị thực đơn thuộc tính99. PRE – PREVIEW: Hiển thị chính sách xem 1 bản vẽ trước khi đa ra in100. PRINT – PLOT: Mang ra hộp thoại từ đó có thể vẽ 1 bản vẽ trên máy vẽ, máy in hoặc file101. PS – PSPACE: Hoán chuyển từ cổng xem không gian mô hình sang không gian giấy102. PU – PURGE: Xoá bỏ các tham chiếu không còn dùng ra khỏi nền tảng dữ liệu103. Ŕ – REDRAW: Làm tươi lại màn hình của cổng xem hiện hành104. RA – REDRAWALL: Làm tươi lại màn hình của toàn bộ các cổng xem105. RE – REGEN: Tạo lại bản vẽ và các cổng xem hiện hành106. REA – REGENALL: Tạo lại bản vẽ và làm sáng lại toàn bộ các cổng xem107. REC – RECTANGLE: Vẽ hình chữ nhật108. REG – REGION: Tạo ra 1 đối tượng vùng từ 1 tập hợp các đối tượng đang có109. REN – RENAME: Thay đổi tên các đối tượng có chứa các khối, các kiểu kích thước, các lớp, kiểu đường, kiểu UCS, view và cổng xem110. REV – REVOLVE: Tạo ra 1 cố thể bằng cách quay 1 đối tượng 2 chiều quanh 1 trục111. RM – DDRMODES: Mang ra hộp thoại qua đó có thể xác lập các trợ giúp bản vẽ như Ortho, Grid, Snap…112. RO – ROTATE: Xoay các đối tượng được chọn xung quanh một điểm nền113. RPR – RPREF: Hiển thị hộp thoại cho phép xác lập các tham chiếu tô bóng114. RR – RENDER: Hiển thị hộp thoại từ đó tạo ra hình ảnh được tô bóng, hiện thực trong khung 3D hoặc trong mô hình cố thể S115. Ş – StrETCH: Di chuyển hoặc canh chỉnh đối tượng116. SC – SCALE: Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ117. SCR – SCRIPT: Thực hiện 1 chuỗi các lệnh từ 1 Script118. ŞEC – SECTION: Sử dụng mặt giao của 1 mặt phẳng và các cố thể nhằm tạo ra 1 vùng119. SET – SETVAR: Liệt kê toàn bộ các giá trị thay đổi của biến hệ thống120. SHA – SHADE: Hiển thị hình ảnh phẳng của bản vẽ trong cổng xem hiện hành121. SL – SLICE: Các lớp 1 tập hợp các cố thể bằng 1 mặt phẳng122. SN – SNAP: Hạn chế sự di chuyển của 2 sợi tóc theo những mức được chỉ định123. SO – SOLID: Tạo ra các đa tuyến cố thể được tô đầy124. SP – SPELL: Hiển thị hộp thoại có thể xác minh cách viết văn bản được tạo ra với Dtext, text, Mtext125. SPL – SPLINE: Tạo ra cả cung;vẽ các đường cong liên tục126. SPE – SPLINEDIT: Hiệu chỉnh spline127. ST – STYLE: Hiển thị hộp thoại cho phép tạo ra các kiểu văn bản được đặt tên128. SU – SUBTRACT: Tạo ra 1 vùng tổng hợp hoặc cố thể tổng hợp129. T – MTEXT: Tạo ra 1 đoạn văn bản130. TA – TABLET: Định chuẩn bảng với hệ toạ độ của 1 bản vẽ trên giấy131. TH – THICKNESS: Đặt tính chất độ dày 3D mặc định khi tạo các đối tượng hình học 2D132. TI – TILEMODE: Kiểm tra xem có thể truy cập không gian giấy hay không133. TO – TOOLBAR: Hiển thị che dấu định vị trí của các thanh công cụ134. TOL – TOLERANCE: Tạo dung sai hình học135. TOR – TORUS: Tạo ra 1 cố thể hình vành khuyên 4136. TR – TRIM: Cắt tỉa các đối tượng tại 1 cạnh cắt được xác nhận bởi đối tượng khác U137. UC – DDUCS: Mang ra hộp thoại quản lý hệ toạ độ ngời dùng đã được xác nhận trong không gian hiện hành138. UCP – DDUCSP: Mang ra hộp thoại có thể chọn 1 hệ toạ độ ngời dùng được xác lập trước139. UN – UNITS: Chọn các dạng thức toạ độ đúng đắn của toạ độ và góc140. UNI – UNION: Tạo ra vùng tổng hợp hoặc cố thể tổng hợp141. 𝒱 – VIEW: Lưu và phục hồi các cảnh xem được đặt tên142. VP – DDVPOINT: mang ra hộp thoại xác lập hướng xem 3 chiều143. VP – VPOINT: Xác lập hướng xem trong 1 chính sách xem 3 chiều của bản vẽ144. 𝒲 – WBLOCK: Viết các đối tượng sang 1 file bản vẽ mới145. WE – WEDGE: Tạo ra 1 cố thể 3 chiều với 1 mặt phẳng nghiêng và 1 góc nhọn X146. Ҳ – EXPLODE: Ngắt 1 khối đa tuyến hoặc các đối tượng tổng hợp khác thành các thành phần tạo thành nó147. XA – XATTACH: Mang ra hộp thoại có thể gán 1 tham chiếu ngoại vào bản vẽ hiện hành148. XB – XBIND: Buộc các biểu tượng phụ thuộc của 1 Xref vào 1 bản vẽ149. XC – XCLIP: Xác nhận 1 đường biên Xref và tập hợp các mặt phẳng nghiêng150. XL – XLINE: Tạo ra 1 đường mở rộng vô hạn theo cả 2 hướng151. XR – XREF: Hiển thị hộp thoại để điều khiển các tham chiếu ngoại vào các file bản vẽ152. Ż – ZOOM: Tăng hay giảm kích thước của các đối tượng trong cổng xem hiện hành

Xem Thêm  Cuộc chiến "sinh tử" của giang hồ nhí đất Cảng - tên giang hồ theo ngày sinh

Các phím tắt trong Autocad

Các phím tắt bản vẽ

Ctrl + и: Bản vẽ mớiCtrl + s: Lưu bản vẽCtrl + σ: Mở bản vẽCtrl + α: Chọn toàn bộ các đối tượngCtrl + ᴘ: Hộp thoại PlotCtrl + Tab: Chuyển sang bản vẽ tiếp theoCtrl + Shift + Tab: Đổi thành bản vẽ trướcCtrl + Page Up: Chuyển sang tab trước đó trong bản vẽ hiện hànhCtrl + Page Down: Chuyển sang tab tiếp theo trong bản vẽ hiện hànhCtrl + {q}: Lối thoát

Các phím bật tắt chính sách vẽ

: Chèn 1 đối tượng link hoặc nhúng vào AutoCad69.: Vẽ đường thẳng 70.: Tạo lớp và các thuộc tính71.: Hiệu chỉnh tính chất của layer72.: Tạo ra 1 đường kết nối các dòng chú thích cho một thuộc tính73.: Thay đổi chiều dài của 1 đối tượng và các góc cũng như cung có chứa trong đó74.: Hiển thị thông tin DataBase cho các đối tượng được chọn75.: Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ76.: Tạo layout77.: Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường78.: Xác lập thừa số tỉ lệ kiểu đường79.: Di chuyển đối tượng được chọn80.: Sao chép các tính chất từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối tượng khác81.Đặt các đối tượng điểm hoặc các khối ở tại các mức đo trên một đối tượng82.: Tạo ảnh của đối tượng83.: Tạo ra các đường song song84.: Hiệu chỉnh các thuộc tính85.: Hoán chuyển từ không gian giấy sang cổng xem không gian mô hình86.: Tạo ra 1 đoạn văn bản87.: Tạo ra các cổng xem di động và bật các cổng xem di động đang có88.: Vẽ các đường thẳng song song, đường tròn đồng tâm89.: Mở thực đơn setup các thuộc tính90.: Hiển thị hộp thoại cho phép xác lập các chính sách truy chụp đối tượng đang chạy91.: Di chuyển cả bản vẽ92.: Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 293.: Chèn dữ liệu từ Window Clip-board và điều khiển dạng thức của dữ liệu; sử dụng OLE94.: Chỉnh sửa các đa tuyến và các mạng lới đa tuyến 3 chiều95.: Vẽ đa tuyến đường thẳng, đường tròn96.: Vẽ điểm97.: Vẽ đa giác đều khép kín98.: Hiển thị thực đơn thuộc tính99.: Hiển thị chính sách xem 1 bản vẽ trước khi đa ra in100.: Mang ra hộp thoại từ đó có thể vẽ 1 bản vẽ trên máy vẽ, máy in hoặc file101.: Hoán chuyển từ cổng xem không gian mô hình sang không gian giấy102.: Xoá bỏ các tham chiếu không còn dùng ra khỏi nền tảng dữ liệu103.: Làm tươi lại màn hình của cổng xem hiện hành104.: Làm tươi lại màn hình của toàn bộ các cổng xem105.: Tạo lại bản vẽ và các cổng xem hiện hành106.: Tạo lại bản vẽ và làm sáng lại toàn bộ các cổng xem107.: Vẽ hình chữ nhật108.: Tạo ra 1 đối tượng vùng từ 1 tập hợp các đối tượng đang có109.: Thay đổi tên các đối tượng có chứa các khối, các kiểu kích thước, các lớp, kiểu đường, kiểu UCS, view và cổng xem110.Tạo ra 1 cố thể bằng cách quay 1 đối tượng 2 chiều quanh 1 trục111.: Mang ra hộp thoại qua đó có thể xác lập các trợ giúp bản vẽ như Ortho, Grid, Snap…112.: Xoay các đối tượng được chọn xung quanh một điểm nền113.: Hiển thị hộp thoại cho phép xác lập các tham chiếu tô bóng114.: Hiển thị hộp thoại từ đó tạo ra hình ảnh được tô bóng, hiện thực trong khung 3D hoặc trong mô hình cố thể S115.: Di chuyển hoặc canh chỉnh đối tượng116.: Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ117.: Thực hiện 1 chuỗi các lệnh từ 1 Script118. Ş: Sử dụng mặt giao của 1 mặt phẳng và các cố thể nhằm tạo ra 1 vùng119.: Liệt kê toàn bộ các giá trị thay đổi của biến hệ thống120.: Hiển thị hình ảnh phẳng của bản vẽ trong cổng xem hiện hành121.: Các lớp 1 tập hợp các cố thể bằng 1 mặt phẳng122.: Hạn chế sự di chuyển của 2 sợi tóc theo những mức được chỉ định123.: Tạo ra các đa tuyến cố thể được tô đầy124.: Hiển thị hộp thoại có thể xác minh cách viết văn bản được tạo ra với Dtext, text, Mtext125.: Tạo ra cả cung;vẽ các đường cong liên tục126.: Hiệu chỉnh spline127.: Hiển thị hộp thoại cho phép tạo ra các kiểu văn bản được đặt tên128.: Tạo ra 1 vùng tổng hợp hoặc cố thể tổng hợp129.: Tạo ra 1 đoạn văn bản130.: Định chuẩn bảng với hệ toạ độ của 1 bản vẽ trên giấy131.Đặt tính chất độ dày 3D mặc định khi tạo các đối tượng hình học 2D132.Kiểm tra xem có thể truy cập không gian giấy hay không133.: Hiển thị che dấu định vị trí của các thanh công cụ134.Tạo dung sai hình học135.: Tạo ra 1 cố thể hình vành khuyên 4136.: Cắt tỉa các đối tượng tại 1 cạnh cắt được xác nhận bởi đối tượng khác U137.: Mang ra hộp thoại quản lý hệ toạ độ ngời dùng đã được xác nhận trong không gian hiện hành138.: Mang ra hộp thoại có thể chọn 1 hệ toạ độ ngời dùng được xác lập trước139.: Chọn các dạng thức toạ độ đúng đắn của toạ độ và góc140.: Tạo ra vùng tổng hợp hoặc cố thể tổng hợp141.: Lưu và phục hồi các cảnh xem được đặt tên142.: mang ra hộp thoại xác lập hướng xem 3 chiều143.: Xác lập hướng xem trong 1 chính sách xem 3 chiều của bản vẽ144.: Viết các đối tượng sang 1 file bản vẽ mới145.: Tạo ra 1 cố thể 3 chiều với 1 mặt phẳng nghiêng và 1 góc nhọn X146.: Ngắt 1 khối đa tuyến hoặc các đối tượng tổng hợp khác thành các thành phần tạo thành nó147.: Mang ra hộp thoại có thể gán 1 tham chiếu ngoại vào bản vẽ hiện hành148.: Buộc các biểu tượng phụ thuộc của 1 Xref vào 1 bản vẽ149.: Xác nhận 1 đường biên Xref và tập hợp các mặt phẳng nghiêng150.: Tạo ra 1 đường mở rộng vô hạn theo cả 2 hướng151.: Hiển thị hộp thoại để điều khiển các tham chiếu ngoại vào các file bản vẽ152.: Tăng hay giảm kích thước của các đối tượng trong cổng xem hiện hànhBản vẽ mớiLưu bản vẽMở bản vẽChọn toàn bộ các đối tượngHộp thoại Plot: Chuyển sang bản vẽ tiếp theo: Đổi thành bản vẽ trước: Chuyển sang tab trước đó trong bản vẽ hiện hànhChuyển sang tab tiếp theo trong bản vẽ hiện hànhLối thoát

Xem Thêm  11 cách làm ngực săn chắc và căng tròn - cách làm vòng 1 căng tròn

(₣… hoặc fn + ₣…)

F1 Hiển thị trợ giúpF3 Bật/ Tắt chính sách chụp đối tượngF4 Bật/ Tắt 3DOsnapF5 Bật/ Tắt IsoplaneF6 Bật/ Tắt động UCSF7 Bật/ Tắt chính sách màn hình lướiF8 Bật/ Tắt chính sách orthoF9 Bật/ Tắt chính sách chụp toggleF10 Bật/tắt chính sách polar trackingF11 Bật/tắt chính sách truy bắt điểm thường trú Object snapF12 Bật/tắt chính sách hiển thị thông số kỹ thuật con trỏ chuột dynamic input

Các phím tắt liên quan đến quản lý màn hình

Ctrl + 0 Thu dọn màn hình / Màn hình sạchCtrl + 1 Bật / Tắt bảng tính chất của đối tượngCtrl + 2 Bật / Tắt bảng thiết kế trung tâmCtrl + 3 Bật / Tắt bảng dụng cụ Tool PaletteCtrl + 4 Bật / Tắt bảng Sheet Set PaletteCtrl + 6 Bật / Tăt DBConnect ManagerCtrl + 7 Bật / tắt bảng Markup Set ManagerCtrl + 8 Tính toán nhanhCtrl + 9 Bật tắt dòng lệnh Command Line

Các phím tắt liên quan đến chuyển hóa chung

Ctrl + {d} Chuyển hóa tọa độ hiển thịCtrl + ɢ Bật / Tắt màn hình lướiCtrl + e Chuyển hóa tuần tự các mặt phẳng cùng kích thướcCtrl + ƒ Chuyển chính sách chuyên bắt điểm SnapCtrl + н Chuyển hóa chính sách lựa chọn GroupCtrl + Shift + н Bật / Tắt toàn thể dụng cụ trên màn hình thiết kếCtrl + ι Chuyển hóa bật tắt tọa độCtrl + Shift + Ι Bật / tắt các link đối tượng

Các phím tắt liên quan đến đối tượng

Ctrl + α Bôi đen đối tượngCtrl + ¢ Sao chép đối tượngCtrl + Ҳ Cut đối tượngCtrl + 𝒱 Paste đối tượngCtrl + Shift + ¢ Sao chép vào clipboard với điểm nền tảngCtrl + Shift + 𝒱 Paste dữ liệu như khốiCtrl + z Hoàn tác hành động cuối cùngCtrl + y Làm lại hành động cuối cùngCtrl + < Hủy lệnh hiện hành (hoặc Ctrl + )ESC Hủy lệnh hiện hành

Hiển thị trợ giúpBật/ Tắt chính sách chụp đối tượngBật/ Tắt 3DOsnapBật/ Tắt IsoplaneBật/ Tắt động UCSBật/ Tắt chính sách màn hình lướiBật/ Tắt chính sách orthoBật/ Tắt chính sách chụp toggleBật/tắt chính sách polar trackingBật/tắt chính sách truy bắt điểm thường trú Object snapBật/tắt chính sách hiển thị thông số kỹ thuật con trỏ chuột dynamic inputDọn dẹp màn hình / Màn hình sạchBật / Tắt bảng tính chất của đối tượngBật / Tắt bảng thiết kế trung tâmBật / Tắt bảng dụng cụ Tool PaletteBật / Tắt bảng Sheet Set PaletteBật / Tăt DBConnect ManagerBật / tắt bảng Markup Set ManagerTính toán nhanhBật tắt dòng lệnh Command LineChuyển đổi tọa độ hiển thịBật / Tắt màn hình lướiChuyển đổi tuần tự các mặt phẳng cùng kích thướcChuyển chính sách chuyên bắt điểm SnapChuyển đổi chính sách lựa chọn GroupBật / Tắt toàn thể dụng cụ trên màn hình thiết kếChuyển đổi bật tắt tọa độBật / tắt các link đối tượngBôi đen đối tượngCopy đối tượngCut đối tượngPaste đối tượngSao chép vào clipboard với điểm cơ sởPaste dữ liệu như khốiHoàn tác hành động cuối cùngLàm lại hành động cuối cùngHủy lệnh hiện hành (hoặc Ctrl + )Hủy lệnh hiện hành

Trên đây chúng tôi đã liệt kê cho bạn các phím và lệnh tắt trong Autocad. Để học Autocad một cách đơn giản, chúng ta nên lựa chọn – thao tác thực hành các lệnh tắt trong Autocad cơ bản trước, sau khoảng thời gian đã thành thục các phím – lệnh cơ bản bạn mới nên khởi đầu với Autocad nâng cao.

Việc ghi nhớ và sử dụng thành thục các phím và lệnh tắt trong Autocad, bạn cần thao tác thường xuyên. Hãy tự tạo cho mình những bài tập thích hợp hoặc sưu tầm các đề ôn luyện trên mạng để không bị quên và nhầm thao tác lệnh. Chúc bạn thành công!


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài các phím tắt trong autocad 2007

ĐỂ VẼ AUTOCAD NHANH HƠN CẦN NHỚ NHỮNG PHÍM TẮT SAU ĐÂY

alt

  • Tác giả: Than Le
  • Ngày đăng: 2019-12-31
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 2573 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: – TỔng hợp phím tắt, phím nóng trong autocad để vẽ autocad nhanh hơn.
    Khi xem video các bạn vui lòng để lại nhận xét về video bên dưới mục phản hồi để Than Le biết và tương tác với các bạn tốt hơn nữa, cám ơn các bạn! r
    – Mời các bạn vào xem các bài học trước và click chọn ĐĂNG KÝ (SUBSCRIBE) để theo dõi miễn phí Kênh Than Le tại đây : https://www.youtube.com/channel/UCDgi8S8QyZeVCFoH7YRiP7Q/videos . Khi đăng ký kênh Than Le các bạn sẽ thu được các video mới của Than Le.r
    – Các bạn vào đây để tải thư viện CAD thiết kế, thư viện CAD MvàE , file CAD mẫu, font chữ … : https://thanle.blogspot.comr
    r
    – Anh chị và các bạn có nhu cầu học vẽ AutoCAD nâng cao về thiết kế, cơ điện (MvàE), nước, phòng cháy chữa cháy, cơ khí … (học online/offline) để vận dụng ngay vào công việc của mình xin hãy liên hệ với Than Le ĐT: 0918,176,251, các bạn sẽ học vẽ Autocad trực tiếp gặp mặt nếu ở khu vực TPHCM và Trảng Bàng Tây Ninh và học kèm Autocad trực tiếp qua online nếu các bạn ở tỉnh tp khác và ở nước ngoài. Cám ơn các bạn!

Tổ Hợp Phím Tắt Trong Autocad 2007, Tổng Hợp Phím Tắt, Lệnh Tắt Autocad 2007

  • Tác giả: giupviechcm.com
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 2925 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Để cải tổ tuyệt kỹ sử dụng Autocad cũng như tiết kiệm thời gian hoàn thiện bản vẽ, thì bắt buộc bạn phải biết cách sử dụng các lệnh tắt trong Cad, Vậyphần mềm học vẽ Autocad có những lệnh tắt nào? Bao gồm những nhóm lệnh tắt nào, mời độc giả quan tâm cùng tham khảo nội dung dưới dây cùngUNICA nhé!Phím tắt trong Cad được ứng dụng trong bản vẽHiện nay có rất nhiều thao tác thực hiện nhanh chóngđược ứng dụng nhiều trong AutoCad, trong đó bao gồm cả các phím tắt để làm việc tăng nhanh vận tốc làm

Cách Lệnh Tắt Trong Cad 2007, Lệnh Tắt Cơ Bản Và Mẹo Hay Trong

  • Tác giả: racingbananas.com
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 6734 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Để ᴄải thiện tuyệt kỹ ѕử dụng Autoᴄad ᴄũng như tiết kiệm thời gian hoàn thiện bản ᴠẽ, thì bắt buộᴄ bạn phải biết ᴄáᴄh ѕử dụng ᴄáᴄ lệnh tắt trong Cad, Vậу PM họᴄ ᴠẽ Autoᴄad ᴄó những lệnh tắt nào? Bao gồm những nhóm lệnh tắt nào, mời bạn đọᴄ quan tâm ᴄùng tham khảo bài ᴠiết dưới dâу ᴄùng UNICA nhé!Phím tắt trong Cad đượᴄ ứng dụng trong bản ᴠẽHiện naу ᴄó rất nhiều thao táᴄ thựᴄ hiện nhanh ᴄhóng đượᴄ ứng dụng nhiều trong AutoCad, trong đó bao gồm ᴄả ᴄáᴄ phím tắt để làm ᴠiệᴄ tăng nhanh tốᴄ độ ɭ

Cách đổi lệnh tắt trong AutoCAD 2007 2010 2013 2014 2015 2016

  • Tác giả: vfo.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 7827 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Cách đổi lệnh tắt trong AutoCAD 2007 2010 2013 2014 2015 2016, tổng hợp các lệnh cơ bản hay dùng trong AutoCAD, xem tên lệnh tắt AutoCAD ở nơi đâu

    Mọi lệnh…

190+ Các Lệnh Trong Autocad 2007 Full, Tất Các Lệnh & Phím Tắt Thường Dùng Trong Autocad

  • Tác giả: chotsale.com.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 5129 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Với các PM thiết kế chuyên nghiệp như Autocad, Khi mới khởi đầu thì có vẻ bạn sẽ cảm thấy vô cùng sợ hãi khi phải nhớ và sử dụng các lệnh làm việc

Các Phím Tắt Trong Autocad 2007, Lệnh Tắt Cơ Bản Và Mẹo Hay Trong

  • Tác giả: loctien.net
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 7372 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Như các bạn đã biết thì AutoCad là một PM trợ giúp thiết kế, xử lý và lên bản vẽ kỹ thuật, nó được sử dụng thông dụng nhất hiện tại, Theo thống kê thì có đến 90% người tiêu dùng AutoCad trong việc thiết kế và tạo ra các bản vẽ kỹ thuật (vectơ 2D hay mặt phẳng 3D)

Download Các Phím Tắt Trong Autocad 2007, Tổng Hợp Các Lệnh Tắt Trong Cad Bạn Nên Biết

  • Tác giả: belyvn.com
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 1757 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Như ᴄáᴄ bạn đã biết thì AutoCad là một PM trợ giúp thiết kế, хử lý ᴠà lên bản ᴠẽ kỹ thuật, nó đượᴄ ѕử dụng thông dụng nhất hiện naу, Bạn đang хem: Doᴡnload ᴄáᴄ lệnh tắt trong autoᴄad 2007Theo thống kê thì ᴄó đến 90% người ѕử dụng AutoCad trong ᴠiệᴄ thiết kế ᴠà tạo ra ᴄáᴄ bản ᴠẽ kỹ thuật (ᴠeᴄtơ 2D haу mặt phẳng 3D)

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Thủ thuật máy tính

By ads_php