Tổng hợp mã Minecraft, cheat code Minecraft, lệnh Minecraft giúp bạn trải nghiệm tốt hơn. Cách nhập mã code, mã cheat code, mã lệnh Minecraft đơn giản cụ thể.

Bạn đang xem: các lệnh triệu hồi trong minecraft


Đóng góp bởi Đinh Nhật Tân

Update 14/12/2021

Minecraft là tựa game toàn cầu mở với lối chơi hấp dẫn, cho phép người chơi tự do sáng tạo toàn cầu của chính mình. Minecraft nhanh chóng trở thành tựa game hot trên toàn cầu trong nhiều năm qua. Thế nhưng, ngoài lối chơi sinh tồn cơ bản, tự xây dựng những công trình thiết kế mới mẻ trong cơ chế sáng tạo, Minecraft còn tồn tại những toàn cầu khác đang đợi bạn tìm hiểu. Việc có các mã lệnh sẽ giúp các bạn vượt qua những thử thách trong game, các chúng ta nên ghi nhớ các mã lệnh này trước khi chơi game nhé.

Ι. Hướng dẫn cách nhập mã lệnh Minecraft

Bước 1: Chọn cơ chế ON trong Allow Cheats khi bạn đang tạo Toàn cầu mới (Create New World). Hoặc trong lúc đang chơi, mở Game thực đơn, chọn Open to LAN và kích hoạt Allow Cheats.

Bước 2: Để nhập mã lệnh trong lúc chơi Minecraft, bạn có thể nhấn phím ₵ hoặc phím T để hiển thị thanh lệnh, sau đó nhập mã lệnh như bình thường.

Nhập mã lệnh Minecraft

II. Các mã Minecraft cơ bản

  • /Gamemode 0: Chuyển sang chơi ở cơ chế sinh tồn (Survival).
  • /Gamemode 1: Chuyển sang chơi ởchế độ sáng tạo (Creative).
  • /Gamemode 2: Chuyển sang chơi ở cơ chế phiêu lưu (Adventure).
  • /Gamemode 3: Chuyển sang chơi ở cơ chế người xem (Spectator).
  • /Gamerule commandBlockOutput false: Lệnh vô hiệu hóa đầu ra của command block (block dùng để nhập mã lệnh).
  • /Gamerule showDeathMessages: Dùng để vô hiệu hóa death messages.
  • /Gamerule doFireTick false: Ngăn lửa cháy lan rộng ra.
  • /Gamerule doDaylightCycle false: Dùng để tắt chu kỳ thời gian.
  • /Gamerule keepInventory true: Lệnh chết không mất đồ trong Minecraft, giúp người chơi giữ lại đồ đạc sau khoảng thời gian chết.
  • /kill @r: Giết 1 người chơi bất kỳ được lựa chọn ngẫu nhiên
  • /kill @e: Giết toàn bộ các thực thể sống đang có trong game
  • /kill @α: Hạ toàn bộ người chơi trong game
  • /kill @ρ: Giết người chơi ở vị trí gần bạn nhất
  • /time set 18000: Thiết lập thời gian vào ban tối
  • /time set 6000: Thiết lập thời gian vào giữa trưa
  • /effect [Tên người chơi] 23 [Giây][level 1-255]: Bão hòa (cơ chế đói)
  • /effect [Tên người chơi] 22 [Giây][level 1-255]: Lệnh hấp thụ
  • /effect [Tên người chơi] 21 [Giây][level 1-255]: Hồi phục máu (HP)
  • /effect [Tên người chơi] 20 [Giây][level 1-255]: Làm khô héo cây cối
  • /effect [Tên người chơi] 19 [Giây][level 1-255]: Trúng độc
  • /effect [Tên người chơi] 18 [Giây][level 1-255]: Làm giảm sức khỏe
  • /effect [Tên người chơi] 17 [Giây][level 1-255]: Khiến nhân vật cảm thấy đói
  • /effect [Tên người chơi] 16 [Giây][level 1-255]: Giúp cải tổ tầm nhìn vào ban tối (bật cơ chế ban tối).
  • /effect [Tên người chơi] 15 [Giây][level 1-255]: Bị mù
  • /effect [Tên người chơi] 14 [Giây][level 1-255]: Lệnh giúp tàng hình
  • /effect [Tên người chơi] 13 [Giây][level 1-255]: Thở được dưới nước
  • /effect [Tên người chơi] 12 [Giây][level 1-255]: Câu lệnh chống cháy trong Minecraft
  • /effect [Tên người chơi] 11 [Giây][level 1-255]: Phục hồi
  • /effect [Tên người chơi] 1 [Giây][level 1-255]: Một trong các lệnh cheat trong Minecraft giúp tăng tốc
  • /effect [Tên người chơi] 2 [Giây][level 1-255]: Làm giảm vận tốc tối đa xuống
  • /effect [Tên người chơi] 3 [Giây][level 1-255]: Nhanh chóng và vội vàng
  • /effect [Tên người chơi] 4 [Giây][level 1-255]: Làm cho việc khai thác mỏ khó hơn
  • /effect [Tên người chơi] 5 [Giây][level 1-255]: Giúp người chơi khỏe hơn
  • /effect [Tên người chơi] 6 [Giây][level 1-255]: Giảm HP của nhân vật tức thời
  • /effect [Tên người chơi] 7 [Giây][level 1-255]: Gây ra những thiệt hại tức thời
  • /effect [Tên người chơi] 8 [Giây][level 1-255]: Nhảy cao hơn
  • /effect [Tên người chơi] 9 [Giây][level 1-255]: Gây buồn nôn
  • /effect [Tên người chơi] 10 [Giây][level 1-255]: Tái thiết, tái tạo lại
  • /resident: Hiển thị thông tin của chính bạn trên màn hình.
  • /resident friend remove + <tên người chơivàgt;: Loại bỏ người chơi offline khỏi danh sách bạn thân.
  • /resident friend clearlist: Loại bỏ toàn bộ người chơi ra khỏi danh sách bạn thân.
  • /resident friend add <tên người chơivàgt;: Thêm người chơi đang online vào danh sách bạn thân.
  • /resident friend remove <tên người chơivàgt;: Loại bỏ người chơi online khỏi danh sách bạn thân.
  • /resident <tên người chơivàgt;: Hiển thị thông tin của người chơi khác trên màn hình.
  • /resident friend add + <tên người chơivàgt;: Thêm người chơi offline vào danh sách bạn thân.

Ngoài ra, Minecraft còn một số lệnh đặc biệt khác như:

  • Rainbow sheep: Nếu bạn đặt tên cho một con cừu bất kỳ mà mình đang sở hữu là jeb_ thì bộ lông của nó liên tục thay đổi màu sắc như cầu vồng.
  • Xoay ngược một sinh vật bất kỳ: Sử dụng thẻ tên và đặt nó trên bất kỳ sinh vật nào để lộn ngược nó lại. Nhưng bạn phải có những thẻ tên này bằng cách tự chế tạo (sử dụng 3, 4 thỏi sắt). Bạn có thể tìm trong Dungeon, câu cá hoặc trao đổi với dân làng (giá trị trao đổi phải lên tới 20 Emerald). Lệnh này cũng chỉ có ở phiên bản 1.8.1.
  • Hiển thị tỉ lệ khung hình: Khi đang chơi, nhấn + giữ phím F3.
  • Xem độ trễ hiện tại: Nhấn và giữ phím F6 khi đang chơi.
  • Chuyển hóa cơ chế xem: Nếu đang chơi trong cơ chế Sinh tồn (Survival), bạn có thể nhấn F5 để thay đổi hướng nhìn và chuyển sang cơ chế xem của người thứ ba.
  • Tạo mưa: Nhấn phím F5 trong cơ chế Sáng tạo (Creative) để tạo ra mưa.
  • Tạo ra một thôn làng ngay mau chóng (thường hay gọi là hạt giống ngôi làng). Sử dụng lệnh /gimmeabreak/ ở một nơi rộng rãi, diện tích lớn và đứng đối mặt với ánh mặt trời, ngay mau chóng một ngôi làng sẽ xuất hiện phía sau bạn.
  • Nhân bản đồ vật: Nếu đang chơi cơ chế Multiplayer, bạn có thể nhân bản đồ vật đã chế tạo bằng cách:
  • Nhấn phím T để mở khung chat.
  • Sau đó nhập lệnh /give item ID [1-64] vào đó và Enter.
Xem Thêm  Hình Nền Hoa Hồng Đẹp Nhất ❤️ Tải 1001 Ảnh Hoa Hồng 3D - hình nền hoa hồng vàng 3d

Mỗi đồ vật trong Minecraft tương ứng với một mã số nhất định từ 1 tới 64. Nhập mã số tương ứng với đồ vật để tăng thêm số lượng của chúng. Tuy nhiên, không phải đồ vật nào cũng có thể nhân bản, nhất là len màu và thuốc nhuộm đặc biệt.

Id code Minecraft 1

Id code Minecraft 2

Id code Minecraft 3

Id code Minecraft 4

Ví dụ:

  • /give item ID 1: Lấy thêm đá (đá thường)
  • /give item ID 50: Tạo thêm đuốc
  • /give item ID 35: Lấy thêm vải, len màu trắng

Tìm thấy Dungeon (Ngục tối) đơn giản: Trước khi thực hiện điều này, hãy chắc cú rằng bạn sở hữu thật nhiều đuốc, vũ khí và cả nước, sau đó làm như sau:

  • Di chuyển đến khu vực mà bạn nghi ngờ, nơi bạn nghĩ rằng có Dungeon.
  • Nhấn ESC, vào Options – Tùy chọn.
  • Thay đổi độ khó sang thành Hard.
  • Đóng cửa số lại và nhấn F3.
  • Lúc này, bạn có khả năng nhìn xuyên lòng đất, rõ ràng và cụ thể là nhìn thấy những dải ID ở sâu trong lòng đất, đó chính là ID của các quái vật, và nếu thấy một đám ID tập trung với nhau, có khả năng này là cửa vào hoặc trung tâm của một Dungeon nào đó.

Tuy không phải lần nào cũng có tác dụng và chuẩn xác tuyệt đối. Để thực hiện mẹo này, người chơi cần phải nhấn phím F3 nhiều lần. Nếu xuất hiện một ngọn lửa trên trời, này là dấu hiệu của một Dungeon trong khoảng cách 16 block, tính từ vị trí của các bạn.

  • Trợ giúp: /help [tên lệnh] – Phân phối nhiều thông tin hơn về lệnh mang ra.
  • Dịch chuyển: /tp [Người chơi mục tiêu] Ҳ y z – Được sử dụng để tự dịch chuyển tức thì hoặc mang người chơi khác tới vị trí nhất định trong toàn cầu này. Đặt tên của người chơi khác vào đúng tọa độ bạn muốn sẽ mang mục tiêu trực tiếp tới vị trí của người chơi được nhắc tới. Bạn cũng có thể tới một toàn cầu mới trong bản đồ Minecraft.
  • Thời tiết: /weather Kiểu thời tiết – Cho phép bạn chọn thời tiết hoặc toàn cầu. Các tùy chọn bao gồm: mưa, sấm sét và tuyết.
  • Thay đổi độ khó sang hòa bình: /difficulty peaceful – Thay đổi độ khó sang cơ chế Hòa bình. Thay thế peaceful bằng easy, normal hoặc hard cho nhiều thử thách hơn.
  • Cách tìm code hạt giống của toàn cầu: /seed – Điều này sinh ra code cho toàn cầu của các bạn, hãy ghi lại để tải một mã như vậy trong tương lai.
  • Triệu hồi: /summon – Ngay mau chóng mang sinh vật hoặc đối tượng muốn vào toàn cầu của các bạn, đặc biệt hữu ích khi bạn thiếu một vài còn mèo rừng đã thuần hóa.

Tránh bị lạc và biết khi nào gần mặt đất

Người chơi mới thường thích tìm hiểu, nhất là lúc trong hầm mỏ hoang, họ dễ bị thất lạc và kết thúc tại một nơi nào đó hoàn toàn xa lạ. Không nhớ nơi gần đây và quên sao chép các giá trị Ҳ, У, Ż để chỉnh sửa trong tương lai. Khi muốn quay lại vị trí spawn/, hãy vận dụng thủ thuật sau để không lúc nào bị lạc:

  • Tìm tòi hệ thống: Nếu tìm thấy một hoặc nhiều ngã ba trên đường, hãy lần lượt tìm hiểu chúng. Khi tới điểm cuối cùng và hầu hết không thể khai thác, hãy đánh dấu hoặc dùng một khối thông thường (như sỏi) để chặn đường đi.
  • Đặt breadcrumb: Khi khai thác và tìm hiểu, đảm bảo khai thác từng phần nhỏ, dùng đá cuội hoặc một khối khác mặt đất đang đứng làm con trỏ chỉ đường ra hay một khối quặng để đánh dấu giao lộ. Chúng là manh mối giúp bạn xác nhận vị trí khởi đầu. Dù hành động này tác động đến lựa chọn của các bạn, nhưng biết đường trở về vẫn đáng giá hơn một dụng cụ.
  • Giữ nguyên cột mốc tự nhiên: Lấy nguồn nước trước hết chưa biết kéo theo nơi nào, nhưng hãy để lại mọi thứ. Một trong số nguồn nước chảy ra từ các hàng rào có thể hữu ích cho việc tìm hiểu. Ngoài ra, nếu thấy nham thạch cản đường bạn, đừng đi ra ngoài vì nó phát ra ánh sáng, được bao trùm trong một cấu trúc bằng kính. Đây là nguồn ánh sáng tự nhiên tuyệt vời.
  • Biết đường ra và khi nào có dung nham: Kể từ Minecraft Beta 1.8 cùng với dụng cụ ánh sáng được nâng cấp, việc biết khi nào ở gần mặt đất thật sự đơn giản. Ngọn đuốc phát ra ánh sáng dần chuyển thành các tông màu ấm hơn. Dung nham có bán kính ánh sáng to hơn.
  • Điểm sáng nhất có kích thước to hơn. Nếu thấy ánh sáng, đó không phải do bạn tạo, rõ ràng này là hồ dung nham. Mặt khác, bên ngoài ánh sáng dùng các sắc màu tươi mát hơn. Khi bạn đang ở gần mặt đất, không có độ ấm áp của ngọn đuốc mà mang màu trắng huỳnh quang gần giống hòn đá hơn hoặc vào ban tối, nó có sắc màu xanh nhạt.
Xem Thêm  Courier Service Là Gì Trong Tiếng Việt? Định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích - courier service là gì

III. Lệnh Town trong Minecraft

1. Lệnh Town cơ bản

  • /town (hiển thị thông tin towny bạn đang tham gia).
  • /town help (hiển thị danh sách lệnh có thể sử dụng trong town).
  • /town new (tạo 1 town mới).
  • /town join (Xin tham gia 1 town của người khác).
  • /town claim outpost (mua đất ở vị trí cách xa town).
  • /town claim (mua đất với bán kính đã chọn từ vị trí đang đứng).
  • /town claim tự động ( mua đất với số vốn và số plot có thể mua).
  • /town unclaim all (huỷ toàn bộ đất đã mua trong town).
  • /town unclaim (huỷ đất với bán kính đã chọn từ vị trí đang đứng).
  • /towny add [Tên]: (thêm 1 người nào đó vào towny của các bạn).
  • /town leave (rời khỏi town hiện tại).
  • /town withdraw (rút tiền khỏi ngân hàng town).
  • /town deposit (chuyển tiền vào ngân hàng town).
  • /town kick (Kick một người trong town ra khỏi town).
  • /town delete (xóa town hiện tại).

2. Lệnh Town mở rộng

  • /town here (hiển thị thông tin towny bạn đang đứng).
  • /town list (hiển thị danh sách toàn bộ các towny trong server).
  • /town online (hiển thị người chơi đang online trong towny).
  • /town spawn (dịch chuyển đến towny của các bạn).
  • /spawn (dịch chuyển đến towny khác).
  • /town unclaim all (bán toàn bộ đất của town).
  • /town ranklist (xem cấp bậc người chơi trong town).
  • /town rank add/remove (thêm hoặc xóa hạng của người chơi hiện tại trong town,các hạng có thể add: assistant, helper,vip và sheriff).
  • /town board – thêm thông báo khi người trong town online.
  • /town homeblock – thiết lập nơi để spawn về town.
  • /town outpost – thiết lập vị trí outpost cho town.
  • /town outpost – dịch chuyển đến nơi outpost đã mua.
  • /town perm – Xem các quyết sách của town.
  • /town reslist – Xem đầy đủ danh sách người trong town.
  • /town buy bonus – mua thêm plot để mua đất cho town.

3. Town set lệnh chủ town

  • /town set taxes [số tiền]: Đặt thuế cho town.
  • /town set spawn: Set vị trí spawn cho town.
  • /town set name [tên mới]: Thay đổi tên town của các bạn.
  • /town set perm: Setup các quyết sách cho town.
  • /town set mayor [tên người chơi]: Chuyển chức chủ town cho người khác.
  • /townchat: Chuyển sang cơ chế chat town.
  • /town set taxes – đặt thuế cho town.
  • /town set plottax – đặt thuế cho các thành viên sở hữu plot trong town.
  • /town set plotprice – đặt giá thành mặc định cho các plot trong town.
  • /town set shoptax – đặt giá thuế cho các thành viên sở hữu shop trong town.
  • /town set shopprice – đặt giá thành mặc định cho các plot shop trong town.
  • /town set embassyprice – đặt giá thành mặc định cho các plot ngoại giao.
  • /town set embassytax – đặt giá thuế cho các thành viên sở hữu plot ngoại giao trong town.

4. Town toggle lệnh chủ town

  • /town toggle open: Cho phép mở cửa hoặc đóng cửa.
  • /town toggle explosion: Cho phép hoặc không cho phép nổ trong town.
  • /town toggle pvp: Cho phép hoặc không cho phép PVP (đánh nhau) trong town.
  • /town toggle taxpercent: Quy định thuế theo kiểu phần trăm hay số xác nhận.
  • /town toggle public: Cho phép hoặc không cho phép người khác spawn đến town bạn.
  • /town toggle fire: Cho phép hoặc không cho phép lửa cháy trong town.
  • /town toggle mobs: Cho phép hoặc không cho phép mobs (quái vật) sinh ra trong town.
  • /resident toggle spy: Quản trị viên có thể bật chat kênh gián điệp.
  • /resident toggle map: Bật bản đồ khi di chuyển qua đường ranh giới của plot.
  • /resident toggle reset: Tắt toàn bộ cơ chế (ở trên) đang hoạt động.
  • /resident toggle plotborder: Lệnh để hiện đường ranh giới plot khi bạn di chuyển qua nó.

5. Town set lệnh chủ town Minecarft

  • /town set perm build on/off: Bật/tắt cơ chế xây dựng trong town.
  • /town set perm destroy on/off: Bật/tắt cơ chế phá block trong town.
  • /town set perm switch on/off: Bật/tắt công tắc trong town.
  • /town set perm itemuse on/off: Bật/tắt quyền sử dụng item với tất cả những ai trong town.
  • /town set perm {resident/ally/outsider} {build/destroy/switch/itemuse} {on/off}: Bật/tắt xây dựng phá block / công tắc / sử dụng so với dân cư / đồng minh / người ngoài.

IV. Lệnh Plot trong Minecraft 

  • /plot: Hiển thị các lệnh về Plot.
  • /plot claim: Lệnh để thành viên trong town mua vùng đất chủ town đang bán.
  • /plot perm: Hiển thị đường biên giới của plot mà người chơi đang đứng bên trên.
  • /plot notforsale: Lệnh để chủ town hủy quyền sở hữu 1 vùng đất đã bán trước đó.
  • /plot set shop: Đặt một plot làm shop.
  • /plot forsale [giá]: Lệnh để chủ town định giá thành của 1 lô đất nằm trong town.
  • /plot unclaim: Lệnh để thành viên hủy quyền sở hữu đất đã mua từ chủ town.
  • /plot set arena: Đặt một plot làm đấu trường.
  • /plot set embassy: Đặt một plot làm đại sứ quán.
  • /plot set name: Cho phép thị trưởng hoặc chủ sở hữu plot đổi tên plot họ sở hữu (plot sở hữu cá nhân sẽ hiển thị cả tên của cả người sở hữu và người đặt).
  • /plot toggle clear: Lệnh gỡ bỏ danh sách của các ID bị block của plot, sử dụng bởi thị trưởng sở hữu thị xã hoặc bởi người sở hữu plot trong plot của riêng họ.
  • /plot set reset: Reset plot của các bạn trở về kiểu dáng như ban đầu.
  • /plot set perm {on/off}: Điều chỉnh đường cong ranh giới của từng plot mà người chơi đang đứng.
  • /plot toggle fire: Cho phép hoặc không cho phép lửa cháy trong plot.
  • /plot toggle pvp: Cho phép hoặc không cho phép PVP trong plot.
  • /plot toggle explosion: Cho phép hoặc không cho phép nổ trong plot.
  • /plot toggle mob: Cho phép hoặc không cho phép mob sinh ra trong plot.
Xem Thêm  Tải Deep Freeze Full Crack cho Win 10 & Win 7 mới nhất 2022 - đóng băng ổ cứng win 7

𝒱. Lệnh Nation trong Minecraft

  • /nation new [tên quốc gia] [tên thủ đô] Tạo ra 1 quốc gia mới, đặt Thủ đô.
  • /nation set name [tên quốc gia] Đặt tên quốc gia.
  • /nation Hiển thị thông tin quốc gia của người chơi.
  • /nation list Liệt kê danh sách các quốc gia.
  • /nation remove [tên quốc gia] Loại bỏ một quốc gia khỏi danh sách đồng minh.
  • /nation enemy add [tên quốc gia] Thêm 1 quốc gia vào làm kẻ thù.
  • /nation online Hiển thị người chơi đang online trong quốc gia của các bạn.
  • /nation [tên quốc gia]: Hiển thị thông tin của quốc gia khác.
  • /nation leave: rời khỏi quốc gia bạn đang ở (thị trưởng sử dụng).
  • /nation set king [tên người chơi]: Quốc vương sai khiến đổi ngôi cho người khác.
  • /nation set captial [tên town]: Đặt thủ đô của vương quốc.
  • /nation set taxes [số tiền]: Quốc vương đặt thuế cho toàn quốc gia.
  • /nation deposit [số tiền]: Lệnh gửi tiền vào quốc gia của các bạn.
  • /nation withdraw [số tiền]: Lệnh rút tiền khỏi quốc gia của các bạn.
  • /nation new [tên quốc gia]: Lệnh tạo ra một quốc gia mới (thị trưởng sử dụng).
  • /nation rank: Lệnh thiết lập người trợ giúp (phó)/ danh hiệu cá nhân của quốc gia.
  • /nation add [tên town]: Thêm 1 town vào quốc gia của mình.
  • /nation kick [tên town]: Xóa 1 town khỏi quốc gia của mình.
  • /nation delete [tên quốc gia]: Xóa quốc gia của các bạn.
  • /nation ally: Đồng minh của quốc gia.
  • /nation add [tên quốc gia]: Thêm một quốc gia làm đồng minh.
  • /nation enemy remove [tên quốc gia]: Xóa một quốc gia khỏi danh sách kẻ thù.
  • /nation rank add [tên người chơi] [tên danh hiệu]: Ban danh hiệu cho một người chơi.
  • /nation rank remove [tên người chơi] [tên danh hiệu]: Huỷ bỏ danh hiệu của một người chơi.

Với các bước trên, trông mong nội dung sẽ trợ giúp bạn trong việc sử dụng các câu lệnh trong game Minecraft để các bạn trải nghiệm game một cách tốt nhất. Chúc các bạn thành công!

Nguồn tham khảo:

Một số mẫu smartphone giúp bạn chơi game mượt mà đang kinh doanh tại Thế Giới Di Động:

1


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài các lệnh triệu hồi trong minecraft

Minecraft PE Hướng Dẫn Cách Triệu Hồi Skeleton Cưỡi Ngựa Xương

  • Tác giả: chxdisvos Minecraft PE
  • Ngày đăng: 2021-09-30
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 6042 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: lệnh summon skeleton_horse ~ ~ ~ minecraft:set_trap

Danh sách các lệnh

  • Tác giả: gamewiki.com.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 9737 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Cách Lây Khối Lệnh Và Triệu Hồi Rồng Ender Dragon Bằng Câu Lệnh Trong Minecraft

  • Tác giả: quartetpress.com
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 7555 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Sau thời điểm đạt đến kíᴄh thướᴄ ᴄuối ᴄùng Mineᴄraft ᴠà ѕau khi hạ gục ᴄon rồng đã bảo ᴠệ nó, bạn đã quуết định tiếp tụᴄ tìm hiểu để tìm kiếm những ᴄuộᴄ phiêu lưu mới, Tuу nhiên, bằng ᴄáᴄh ѕo ѕánh anh ta ᴠới bạn thân ᴄủa mình, anh ta đã biết rằng ᴄon rồng End ᴄó thể đượᴄ triệu hồi nhiều lần nữa, ᴠì ᴠậу anh ta ᴄó thể ganar rất nhiều điểm kinh nghiệm quý hiếm

Sự thật về các lệnh triệu hồi trong minecraft ngon nhất

  • Tác giả: vutruanhhung.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 7126 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Danh Sách Các Lệnh Triệu Hồi Trong Minecraft ? Các Lệnh Triệu Hồi Trong Minecraft

  • Tác giả: issf.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 3236 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Các lệnh thường dùng trong game MinecraftVới những ai yêu thích tựa game Minecraft, yêu thích toàn cầu tự do và thanh bình, nhất là thích xây nhà, thì biết một số lệnh trong game cũng rất thiết yếu, giúp bạn tiết kiệm công sức xây dựn… quantrimang, com Lệnh MineCraft, mã cheat MineCraft đầy đủ nhấtNhờ các lệnh MineCraft cơ bản người chơi có thể đơn giản vượt qua các thử thách trong game

Game Minecraft – Tổng hợp những lệnh triệu hồi

  • Tác giả: zooz.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 2036 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Cách triệu hồi rồng Ender trong Minecraft bằng lệnh “mật”

  • Tác giả: xichbich3d.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 3123 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Cách triệu hồi rồng Ender trong Minecraft bằng lệnh “mật”. Đảm bảo coi xong tân binh cũng hóa thành tay chơi game chuyên nghiệp luôn và ngay.

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Thủ thuật máy tính

By ads_php